Xưởng sửa câu: loại từ, dạng từ và viết lại giữ nghĩa
Tiếng Anh THCS: chẩn đoán lỗi bằng vai trò của từ; luyện số nhiều, word formation, wish, suggest và so…that/such…that với lời giải từng bước.
TIẾNG ANH THCS · HIỂU ĐỂ DÙNG
Xưởng sửa câu: loại từ, dạng từ và viết lại giữ nghĩa
Tiếng Anh THCS: chẩn đoán lỗi bằng vai trò của từ; luyện số nhiều, word formation, wish, suggest và so…that/such…that với lời giải từng bước.
1. Chẩn đoán trước khi sửa
Một câu có thể sai vì chọn không đúng loại từ , sai dạng của cùng một từ , hoặc đổi đúng công thức nhưng làm mất nghĩa ban đầu . Ba loại lỗi cần ba cách kiểm tra khác nhau.
We need to preservation these old buildings.
Preservation là danh từ, nhưng khung need to ở đây cần một hành động ở dạng nguyên mẫu: preserve . Nếu chỉ tra nghĩa tiếng Việt “bảo tồn”, em có thể thấy cả hai từ đều gần đúng nhưng vẫn viết sai câu.
- Khoanh cả cụm: không nhìn riêng từ bị gạch chân.
- Nêu nhiệm vụ: nó gọi tên sự vật/ý niệm, diễn tả hành động, bổ nghĩa danh từ hay bổ nghĩa động từ?
- Chọn dạng: số ít/số nhiều, đuôi từ, thì, V-ing hay nguyên mẫu.
- Đọc lại nghĩa: câu sửa có còn nói đúng người, thời gian và quan hệ ban đầu không?
Các ngữ cảnh và bài tập trong bài được tự biên soạn. Mục tiêu là học cách tự sửa, không ghi nhớ số câu hoặc chữ cái của một đáp án có sẵn.
Tên gọi noun, verb, adjective, adverb tương ứng danh từ, động từ, tính từ, trạng từ. Xác định nhiệm vụ trước rồi mới chọn hình thức.
2. Dạng từ và loại từ không phải một chuyện
Dictionary → dictionaries: vẫn cùng một danh từ
Look at the two dictionaries on the desk.
Two cho biết có hai vật đếm được, nên danh từ cần số nhiều. Dictionary có phụ âm trước y : bỏ y, thêm ies. Đối chiếu story → stories , nhưng boy → boys vì trước y là nguyên âm. Quy tắc không phải “mọi từ tận cùng y đều đổi ies”.
Culture → cultural: chuyển sang vai trò khác
The school organises cultural activities.
Culture gọi tên văn hóa; cultural mô tả các hoạt động thuộc về văn hóa. Từ mới đảm nhiệm vai trò tính từ. Tính từ tiếng Anh không thêm s chỉ vì danh từ phía sau là số nhiều: cultural activities , không phải culturals activities .
Đừng áp dụng một dấu hiệu cho mọi câu: sau sở hữu cách có thể còn tính từ trước danh từ: the school's new library . Trước danh từ cũng có thể là danh từ bổ nghĩa: school activities . Cần đọc cả cụm và dùng đúng họ từ được cho.
Sửa đúng loại lỗi
Sửa hai câu: 1. There are three dictionary in the box. 2. We enjoyed the culture performance. (Ý muốn nói một buổi biểu diễn văn hóa.)
Gợi ý
Câu 1 cần dạng số nhiều. Câu 2 cần tính từ thuộc họ culture.
Lời giải có lý do
1. There are three dictionaries in the box. Một danh từ, đổi số. 2. We enjoyed the cultural performance. Chuyển culture thành tính từ cultural để diễn tả loại buổi biểu diễn.
3. Bốn họ từ: ghép vị trí với nghĩa
Possess → possession
The museum's possession of the original diary is important to the research team.
Khung đầy đủ là the museum's ___ of the original diary , làm chủ ngữ của is . Ô trống cần danh từ trung tâm nói việc bảo tàng sở hữu cuốn nhật ký: possession . Động từ possess dùng trong The museum possesses the original diary . Không chỉ nhìn sở hữu cách rồi đoán: chính cả cụm ___ of… và nghĩa sở hữu làm lựa chọn rõ hơn.
Possessions ở số nhiều còn có thể chỉ tài sản/đồ đạc của ai đó. Vì vậy, không phải lúc nào possess cũng biến thành cùng một dạng bất kể nghĩa.
Preserve ↔ preservation
We need to preserve the old buildings.
The preservation of the old buildings requires careful planning.
Câu đầu đặt hành động sau need to , nên dùng động từ nguyên mẫu. Câu sau gọi tên công việc bảo tồn làm chủ ngữ, nên dùng danh từ. Đuôi -ation giúp nhận diện một số danh từ, nhưng không phải quy tắc tạo từ áp dụng tự do với mọi động từ.
Complete → completely
The Internet has completely changed how we share information.
Changed đã là động từ chính ở dạng phân từ sau has . Từ cần thêm diễn tả mức độ thay đổi: trạng từ completely . So sánh a complete change : complete bổ nghĩa cho danh từ change .
Culture → cultural
There are many cultural activities at the festival.
Many đi với danh từ đếm được số nhiều activities ; ô trống bổ nghĩa loại hoạt động, nên dùng tính từ cultural . Đừng thêm s vào tính từ theo many.
Tự đặt một cặp câu
Điền từ trong cùng họ: 1. We must ___ this building. (PRESERVATION) 2. The ___ of this building is expensive. (PRESERVE) 3. The work is ___. (COMPLETE) 4. The builders have ___ finished the roof. (COMPLETE)
Gợi ý
Câu 1: sau must; câu 2: danh từ làm chủ ngữ; câu 3: tính chất sau is; câu 4: mức độ hoàn thành.
Lời giải có lý do
1. preserve , động từ nguyên mẫu sau must. 2. preservation , tên hoạt động. 3. complete , tính từ nghĩa hoàn tất. 4. completely , trạng từ bổ nghĩa finished. Câu 4 nhấn mạnh phần mái đã hoàn thành toàn bộ.
4. Lời khuyên: giữ nguyên mẫu nhưng hiểu vì sao
The guide advised us to turn off our phones before entering the exhibition.
Đây là lời khuyên hướng tới hành động người nghe nên làm. Khung dễ dùng: advise + người + to V . Một cách khác là mệnh đề khuyến nghị:
The guide advised that we turn off our phones.
The guide advised that we should turn off our phones.
Trong khung khuyến nghị dùng dạng nguyên mẫu, động từ ở mệnh đề sau không thêm -s hoặc chuyển quá khứ chỉ vì advised ở quá khứ. Ví dụ: She advised that he turn off his phone. Bản có should cũng là cách tự nhiên để diễn đạt lời khuyên.
Chẩn đoán cẩn thận: không nên coi mọi advised that + past tense là sai trong mọi ngữ cảnh. Cách dùng và biến thể tiếng Anh khác nhau; advise còn có nghĩa thông báo trong văn phong trang trọng. Trong bài này, khi đề yêu cầu rõ that + chủ ngữ + dạng nguyên mẫu , hãy dùng đúng khung đích thay vì gắn nhãn sai cho mọi biến thể.
Viết theo khung được yêu cầu
Chuyển “The teacher advised us to check our answers.” sang hai câu bắt đầu bằng “The teacher advised that…”, một câu dùng nguyên mẫu và một câu dùng should.
Gợi ý
Us trở thành chủ ngữ we; sau we không dùng to trong hai mẫu này.
Lời giải có lý do
The teacher advised that we check our answers.
The teacher advised that we should check our answers.
Đây là hai cách nêu cùng lời khuyên. Không viết we to check vì mệnh đề cần động từ theo khung vừa chọn.
5. Viết lại câu: đúng khung chưa đủ
Khi chuyển cấu trúc, em có thể thay nhiều từ nhưng không được tự thêm một sự thật. Câu “bắt đầu học hai năm trước” chưa cho biết hôm nay còn học; câu “giọng cô ấy đã rất nhỏ” không tự biến thành “hiện tại cô ấy có giọng nhỏ”.
Câu mới cần giữ bốn lớp thông tin. Nếu dữ kiện chưa đủ, thêm giả định vào đề luyện hoặc nêu giới hạn; đừng giấu giả định trong đáp án.
Thử kiểm: “Lan was tired yesterday.” → “Lan is tired.” Cả hai đều đúng ngữ pháp riêng lẻ, nhưng không tương đương: yesterday và was đã bị mất.
Ở mỗi bài phía sau, hãy thực hiện hai lượt: lượt 1 viết đúng cấu trúc đích; lượt 2 đối chiếu thông tin trước/sau.
6. Từ mốc bắt đầu sang thời lượng đến hiện tại
I started using this learning app three months ago. I still use it every day.
Câu thứ hai xác nhận việc sử dụng vẫn tiếp tục. Vì vậy có thể viết:
I have used this learning app for three months.
I have been using this learning app for three months.
- Started…ago nêu một điểm bắt đầu trong quá khứ.
- For three months đo độ dài từ đó đến hiện tại trong ngữ cảnh này.
- Have used nêu tình trạng/thói quen sử dụng trong khoảng đó; have been using nhấn mạnh hoạt động còn tiếp tục.
Since cần mốc: since June , since I joined the club . For cần độ dài: for three months . Không viết for three months ago ; không ghép hiện tại hoàn thành với three months ago để chỉ thời điểm chính của hành động trong kiểu câu này.
Giới hạn phép đổi: “I started the course three months ago, but I left after one week” không đổi thành “I have studied on the course for three months”. Câu mới ấy sẽ tự thêm ba tháng học liên tục mà câu cũ phủ nhận.
Có được đổi không?
A. “I began learning French two years ago, and I am still learning it.” Viết lại bằng hiện tại hoàn thành tiếp diễn.
B. “I began learning French two years ago, but I stopped last year.” Có thể dùng cùng câu trả lời như A không?
Gợi ý
A có cầu nối đến hiện tại; B đã kết thúc.
Lời giải có lý do
A. I have been learning French for two years. B. Không , vì đã dừng năm ngoái. Giữ câu quá khứ hoặc nêu đúng khoảng học đã kết thúc; không dùng cùng câu A để nói quá trình còn đến nay.
7. Wish: quá khứ về hình thức, hiện tại về ý nghĩa
It is a pity I do not have a map of the city.
→ I wish I had a map of the city.
Had không có nghĩa “tôi từng có bản đồ” trong cấu trúc này. Nó nói điều người viết muốn khác với hiện tại. Phép đổi giữ hiện thực “không có” và chuyển mong muốn sang “ước có”.
- I do not know the answer. → I wish I knew the answer.
- I cannot speak Japanese. → I wish I could speak Japanese. Mong có khả năng: can → could.
- The room is too small for us. → I wish the room were larger. Were thường dùng trong mong ước giả định; was cũng gặp trong cách dùng ít trang trọng.
Không chọn will have chỉ vì “ước” có hướng mong đợi: ở đây đề nói trạng thái trái hiện tại. Hope thường dùng cho điều tương lai còn có thể xảy ra: I hope I will get a map tomorrow. Hai câu không nói cùng một việc trong cùng thời điểm.
Giữ đúng điều còn thiếu
Người nói muốn bày tỏ sự tiếc nuối của mình: “It is a pity Lan cannot join us today.” Viết lại bằng I wish .
Gợi ý
Điều thiếu là khả năng tham gia hôm nay, không phải một sự kiện đã kết thúc.
Lời giải có lý do
I wish Lan could join us today. Người tiếc là người nói, đã được xác định trong đề. Nếu có thêm ngữ cảnh cho biết chính Lan cũng muốn tham gia, có thể viết Lan wishes she could join us today. Chỉ riêng việc người nói tiếc chưa chứng minh Lan có mong muốn ấy; hai câu có chủ thể mong ước khác nhau.
8. Suggest: đề xuất hoạt động hay nói rõ người làm
Quang was planning a trip with his friends. He said, “Why don’t we visit the old citadel first?”
Đây là lời đề xuất cả nhóm cùng làm, không phải câu hỏi thật về nguyên nhân “tại sao không”. Có hai cách kể:
- Quang suggested visiting the old citadel first.
- Quang suggested that they visit the old citadel first.
Cách V-ing tập trung vào hoạt động; người tham gia được hiểu từ ngữ cảnh nhóm bạn. Cách that-clause nêu rõ they , tức Quang và các bạn khi người ngoài kể. Nếu người kể thuộc nhóm, we có thể đúng. Không đổi we → they nếu chưa xác định người kể.
Cũng có thể viết Quang suggested that they should visit the old citadel first. Sau should dùng nguyên mẫu.
Với nghĩa đề xuất hoạt động trong bài này, không dùng suggested them to visit hoặc suggested to visit . Đối chiếu advised them to visit : khác động từ nên khác khung, dù cùng có thể liên quan lời khuyên.
Đổi cách kể, giữ người tham gia
Lan và Minh đang bàn đường đến bảo tàng. Lan nói: “Why don’t we take the train?” Một người ngoài kể lại. Viết hai cách với suggested.
Gợi ý
Một cách không nêu người thực hiện; một cách dùng they thay cho Lan và Minh.
Lời giải có lý do
Lan suggested taking the train.
Lan suggested that they take the train.
Bản that they should take cũng đúng. Không viết suggested them to take. Cả ba cách hợp ngữ cảnh hai người cùng đi.
9. So…that và such…that: chuyển trọng tâm sang cụm danh từ
so + tính từ/trạng từ + that + kết quả
such + (a/an) + tính từ + danh từ + that + kết quả
So tăng mức độ của một đặc điểm; such đi với cụm danh từ. Vì vậy, không thể chỉ thay chữ so bằng such rồi giữ nguyên phần còn lại.
Khi chuyển heavy sang a heavy box, ta thêm cả cụm danh từ. Mệnh đề kết quả và thời quá khứ được giữ lại.
- Danh từ đếm được số ít: The box is so heavy that I cannot lift it. → It is such a heavy box that I cannot lift it.
- Danh từ số nhiều: The questions were so difficult that nobody finished. → They were such difficult questions that nobody finished. Không dùng a trước questions.
- Danh từ không đếm được: The weather was so bad that we stayed inside. → It was such bad weather that we stayed inside. Không dùng a trước weather.
Chọn a/an theo âm: such an interesting book nhưng such a useful book . Với many/much/few/little chỉ lượng, thường giữ so : so many questions , không viết such many questions .
Kiểm tra một starter không giữ thì
Her voice was so quiet that we could hardly hear her.
Đổi tự do và giữ thời gian:
She had such a quiet voice that we could hardly hear her.
Nếu một đề bắt đầu sẵn bằng She has… , hãy nhận ra nó đổi trạng thái từ quá khứ sang hiện tại. Không nên khẳng định câu dùng has hoàn toàn tương đương chỉ vì có cấu trúc such…that. Trong bài luyện này, ta dùng starter She had… để giữ nghĩa sạch. Hardly nghĩa là hầu như không, không phải “một cách chăm chỉ”.