Bỏ qua đến nội dung chính

Mendel: từ giao tử đến xác suất kiểu gene và kiểu hình

Dựng tỉ lệ phân li từ giao tử, phân biệt genotype–phenotype, giải lai phân tích, xác suất có điều kiện và phép lai hai locus độc lập.

Cập nhật: 2026-09-25

Môn: Sinh học · Tài liệu THCS

Sinh học 9 · Quy luật Mendel

Mendel: từ giao tử đến xác suất kiểu gene và kiểu hình

Không thuộc lòng 3:1 hay 9:3:3:1. Ta dựng mọi kết quả từ ba việc kiểm soát được: kiểu gene bố mẹ, giao tử có thể tạo và xác suất tổ hợp khi thụ tinh.

KHTN 9 Lai một cặp tính trạng Lai phân tích Phân li độc lập Xác suất có điều kiện

Allele đi qua giao tử để tạo genotype rồi mới ra phenotype. Phenotype trội không đủ phân biệt AA với Aa; cần phép lai hoặc dữ kiện bổ sung.

Sáu điểm khóa

1 Allele A và a là hai allele của cùng một gene.

2 Giao tử Mỗi giao tử nhận một allele ở mỗi locus.

3 Phân li Aa tạo A và a, mỗi loại 1/2 trong mô hình chuẩn.

4 Thụ tinh Xác suất con là tích xác suất hai giao tử độc lập gặp nhau.

5 Trội hoàn toàn AA và Aa cùng kiểu hình trội; aa lặn.

6 Hai locus Chỉ dùng 9:3:3:1 khi hai cặp allele phân li độc lập.

Dựng quy luật từ bảng giao tử

Punnett Aa\times Aa tạo tỉ lệ genotype 1:2:1. Gộp genotype thành phenotype chỉ sau khi hoàn tất bốn ô.

1. Ngôn ngữ Mendel: genotype, phenotype, thuần chủng và giao tử

‘Đúng một’ và ‘ít nhất một’ là hai biến cố khác nhau. ‘Đúng một’ loại trường hợp hai lặn; ‘ít nhất một’ bao gồm cả hai lặn.

Giả sử A quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với a quy định hạt xanh. Genotype AA là đồng hợp trội, aa là đồng hợp lặn, Aa là dị hợp. Phenotype là đặc điểm quan sát: AA và Aa đều vàng, còn aa xanh trong điều kiện trội hoàn toàn.

Genotype · Loại · Giao tử tạo ra · Phenotype khi A trội hoàn toàn

AA · Đồng hợp trội · 100\% A · Trội

Aa · Dị hợp · 1/2 A, 1/2 a · Trội

aa · Đồng hợp lặn · 100\% a · Lặn

Ô Punnett của phép lai Aa với Aa. Hai bố mẹ mỗi bên tạo giao tử A và a; bốn tổ hợp là AA, Aa, Aa, aa.

Aa → 1/2 A + 1/2 a; mỗi giao tử chỉ mang một allele của gene

Bẫy genotype–phenotype: tỉ lệ genotype 1AA:2Aa:1aa không phải tỉ lệ phenotype. Khi trội hoàn toàn, AA và Aa gộp thành phenotype trội, tạo 3 trội:1 lặn.

NHẬN DIỆN

Một cá thể có phenotype trội. Có thể khẳng định genotype là AA không?

Không. Cá thể có thể là AA hoặc Aa. Muốn phân biệt cần phép lai hoặc dữ kiện bổ sung.

2. Lai một cặp tính trạng: từ P thuần chủng đến F_{1} và F_{2}

Lai phân tích đọc genotype ẩn bằng tester aa. Mẫu nhỏ không cho khẳng định tuyệt đối dù dữ liệu có thể ủng hộ AA mạnh.

P: hai dòng thuần khác nhau

P: AA \times aa → F_{1}: 100\% Aa, phenotype trội

AA chỉ tạo giao tử A; aa chỉ tạo giao tử a; mọi hợp tử nhận A từ một bên và a từ bên kia. Kết quả đồng tính F_{1} không phải vì allele a biến mất—nó vẫn có trong genotype Aa nhưng bị allele trội che ở phenotype.

Cho F_{1} tự thụ phấn

F_{1} \times F_{1}: Aa \times Aa → F_{2} = 1/4 AA : 1/2 Aa : 1/4 aa

Gộp theo phenotype khi A trội hoàn toàn: P(trội)=1/4+1/2=3/4; P(lặn)=1/4. Tỉ lệ kì vọng là 3:1 trên số lượng lớn, không bắt buộc một nhóm bốn con phải có đúng ba trội một lặn.

  • Viết genotype của từng bố mẹ.
  • Liệt kê giao tử và xác suất, tổng mỗi bên bằng 1.
  • Ghép từng giao tử; nhân xác suất của cặp.
  • Cộng các ô cho cùng genotype.
  • Chỉ sau đó gộp genotype theo phenotype.

XÁC SUẤT HAI CON

Từ phép lai Aa\times Aa, xác suất trong hai con có đúng một con phenotype lặn là bao nhiêu? Giả sử hai lần sinh độc lập.

Giải: mỗi con lặn có xác suất 1/4, trội 3/4. Có hai thứ tự: lặn–trội hoặc trội–lặn. P=2\times(1/4)\times(3/4)= 3/8 .

ÍT NHẤT MỘT

Cũng phép lai trên, xác suất hai con có ít nhất một con lặn?

Giải bằng biến cố bù: P(không có con lặn)=P(cả hai trội)=(3/4)^{2}=9/16. Vậy P(ít nhất một lặn)=1-9/16= 7/16 . Có thể kiểm bằng P(một lặn)+P(hai lặn)=3/8+1/16=7/16.

Xác suất có điều kiện trong nhóm phenotype trội

Ở F_{2} của Aa\times Aa, trước khi quan sát ta có AA:Aa:aa=1/4:1/2:1/4. Khi đã biết một cá thể có phenotype trội, trường hợp aa bị loại. Trong nhóm còn lại, tổng xác suất là 3/4; vì vậy:

P(AA | trội)=(1/4)/(3/4)=1/3; P(Aa | trội)=(1/2)/(3/4)=2/3

CHỌN TRONG F_{2}

Chọn ngẫu nhiên một cây phenotype trội ở F_{2} rồi lai phân tích với aa. Xác suất cây được chọn cho đời con phân li 1 trội:1 lặn là bao nhiêu?

Đáp án: 2/3. Chỉ cây Aa cho tỉ lệ 1:1; trong nhóm phenotype trội F_{2}, tỉ lệ Aa là 2/3. Không dùng 1/2 vì đó là tỉ lệ Aa trong toàn bộ F_{2}, chưa điều kiện hóa theo việc cây đã trội.

“Đúng một” khác “ít nhất một”. Đúng một loại trừ trường hợp cả hai lặn; ít nhất một bao gồm cả một và hai.

3. Lai phân tích: dùng cá thể lặn để đọc genotype ẩn

Hai locus độc lập tạo bốn nhóm phenotype 9:3:3:1. Không dùng 9:3:3:1 khi gene liên kết, tương tác gene hoặc trội không hoàn toàn.

Lai phân tích một cá thể phenotype trội với cá thể đồng hợp lặn aa. Vì tester chỉ cho giao tử a, genotype và phenotype đời con bộc lộ loại giao tử từ cá thể cần kiểm.

Genotype cá thể trội · Phép lai · Đời con · Kết luận

AA · AA\times aa · 100\% Aa, trội · Cá thể trội thuần chủng trong mô hình

Aa · Aa\times aa · 1/2 Aa trội : 1/2 aa lặn · Cá thể trội dị hợp

SUY GENOTYPE

Một cây hạt vàng lai với cây aa cho 49 cây vàng và 51 cây xanh. Genotype hợp lí nhất của cây vàng là gì?

Đáp án: Aa. Tỉ lệ quan sát gần 1:1 phù hợp Aa\times aa. Nếu cây vàng AA, mô hình dự đoán toàn bộ con Aa màu vàng.

GIỚI HẠN DỮ LIỆU

Một cây vàng lai aa chỉ cho 8 cây vàng, không thấy cây xanh. Có khẳng định chắc chắn cây vàng là AA không?

Chưa chắc từ mẫu nhỏ. Nếu cây là Aa, xác suất ngẫu nhiên cả 8 con đều vàng là (1/2)^{8}=1/256, nhỏ nhưng không bằng 0. Dữ liệu ủng hộ AA mạnh, song từ ngữ kết luận phải phù hợp cỡ mẫu và thiết kế.

Vì sao tester phải đồng hợp lặn?

Allele a từ tester không che allele của cá thể khảo sát. Giao tử A từ cá thể khảo sát tạo Aa phenotype trội; giao tử a tạo aa phenotype lặn. Nếu tester mang A, phenotype con có thể không phản chiếu trực tiếp giao tử cần đọc.

Không suy genotype từ phenotype lẻ: một cá thể trội không phân biệt AA và Aa. Phép lai phân tích dùng phân bố nhiều đời con, không phải nhìn một con duy nhất.

4. Hai cặp tính trạng: liệt kê 16 tổ hợp trước khi gọi 9:3:3:1

Xác suất có điều kiện phải đổi mẫu số theo nhóm đã chọn. Biết phenotype đã loại bớt trường hợp; mẫu số không còn là toàn bộ đời con.

Xét AaBb\times AaBb, A trội hoàn toàn so với a, B trội hoàn toàn so với b, hai locus phân li độc lập và các loại giao tử có sức sống như nhau. Mỗi bố mẹ cho AB, Ab, aB, ab với xác suất 1/4.

P(AB)=P(Ab)=P(aB)=P(ab)=1/4

Genotype · Số ô trên 16 · Phenotype

AABB · 1 · A–B–

AABb · 2 · A–B–

AAbb · 1 · A–bb

AaBB · 2 · A–B–

AaBb · 4 · A–B–

Aabb · 2 · A–bb

aaBB · 1 · aaB–

aaBb · 2 · aaB–

aabb · 1 · aabb

Gộp số ô: A–B– có 1+2+2+4=9; A–bb có 1+2=3; aaB– có 1+2=3; aabb có 1. Tỉ lệ phenotype 9:3:3:1 , tổng 16.

TÍCH XÁC SUẤT

Tính P(aabb) và P(A–B–) mà không lập bảng 16 ô.

Giải: ở locus A, Aa\times Aa cho P(aa)=1/4, P(A–)=3/4. Tương tự P(bb)=1/4, P(B–)=3/4. Do hai locus độc lập: P(aabb)=1/4\times 1/4= 1/16 ; P(A–B–)=3/4\times 3/4= 9/16 .

ĐÚNG MỘT PHENOTYPE LẶN

Xác suất con lặn ở đúng một trong hai tính trạng là bao nhiêu?

Giải: hai nhóm không giao nhau là A–bb và aaB–. Mỗi nhóm có 3/4\times 1/4=3/16. Tổng= 6/16=3/8 .

Điều kiện bắt buộc: nếu hai gene liên kết, có tương tác làm đổi cách gộp phenotype, hoặc allele không trội hoàn toàn, không tự áp dụng 9:3:3:1.

5. Bộ luyện tổng hợp và checklist khóa lời giải

Một lời giải Mendel đúng được dựng từ giao tử, không từ tỉ lệ nhớ. Tỉ lệ 3:1 là xác suất kỳ vọng trên mẫu lớn, không phải luật cho đúng bốn con.

BÀI 1

AA\times aa cho F_{1} gì? F_{1} tự thụ cho tỉ lệ genotype nào?

Đáp án: F_{1} 100\% Aa. F_{1} tự thụ Aa\times Aa cho 1/4 AA:1/2 Aa:1/4 aa, tức 1:2:1.

BÀI 2

Aa\times aa cho xác suất phenotype trội và lặn bao nhiêu?

Đáp án: giao tử Aa là A/a mỗi 1/2; tester chỉ a. Con 1/2 Aa trội, 1/2 aa lặn.

BÀI 3

Trong ba con độc lập của Aa\times Aa, xác suất cả ba đều phenotype trội?

Đáp án: mỗi con trội 3/4 nên P=(3/4)^{3}= 27/64 .

BÀI 4

AaBb\times AaBb theo phân li độc lập. Xác suất genotype AaBb?

Đáp án: P(Aa)=1/2 và P(Bb)=1/2; tích= 1/4=4/16 , khớp bốn ô trong bảng genotype.

BÀI 5

Trong nhóm con có phenotype A–B– của phép lai AaBb\times AaBb, xác suất genotype AaBb là bao nhiêu?

Giải: AaBb chiếm 4/16 trong toàn bộ đời con, còn A–B– chiếm 9/16. Do đó P(AaBb | A–B–)=(4/16)/(9/16)= 4/9 . Mẫu số phải là nhóm đã được chọn, không phải toàn bộ 16.

Lỗi · Biểu hiện · Cách sửa

Gộp genotype quá sớm · Quên Aa và AA khác nhau · Lập genotype trước, phenotype sau

Nhầm “đúng một” · Bỏ hoặc cộng sai thứ tự · Liệt kê các trường hợp rời nhau

Dùng 9:3:3:1 vô điều kiện · Không kiểm phân li độc lập · Nêu rõ giả định hai locus

Ép tỉ lệ vào mẫu nhỏ · Cho rằng bốn con phải đúng 3:1 · Hiểu tỉ lệ là xác suất kì vọng

□ Đã ghi genotype bố mẹ

□ Giao tử mỗi bên cộng bằng 1

□ Mỗi hợp tử nhận một allele từ mỗi bên

□ Genotype được gộp đúng phenotype

□ Xác suất các nhóm cuối cộng bằng 1

□ Điều kiện trội hoàn toàn/độc lập đã nêu

□ “Đúng một” và “ít nhất một” phân biệt

□ Kết luận phù hợp cỡ mẫu

Quy trình một dòng: bố mẹ → giao tử → ô thụ tinh → genotype → phenotype → xác suất → kiểm tổng.

Bảy bẫy Mendel cần chặn trước khi nộp. Một sơ đồ Punnett chỉ hợp lệ khi giao tử đúng và các giả định di truyền được nêu rõ.

Năng lực đích: tự dựng tỉ lệ Mendel từ giao tử, phân biệt genotype–phenotype, giải lai phân tích và tính xác suất một hoặc hai locus với điều kiện rõ ràng.

Luyện thi vào 10 và thi chuyên cùng LUKATO AI — đề thi thử, gia sư AI, chấm bài tự động.
Bắt đầu miễn phí

Xem thêm