Chọn cấu trúc theo nghĩa: thời gian, bổ ngữ và lời kể
Chuyên đề Tiếng Anh THCS về chức năng từ, quan hệ thời gian, tương lai, bổ ngữ, mạo từ, điều ước và tường thuật; đọc ngữ cảnh, kiểm tra điều kiện và giữ đúng…
CHUYÊN ĐỀ TIẾNG ANH THCS · NGỮ PHÁP TRONG NGỮ CẢNH
Chọn cấu trúc theo nghĩa: thời gian, bổ ngữ và lời kể
Một từ như when , than hay tomorrow giúp định hướng, nhưng không thay thế việc đọc cả câu. Ta cần biết việc gì xảy ra, nhìn từ thời điểm nào, từ nào giữ vai trò gì và người nói muốn diễn đạt điều gì.
Đích học: phân biệt dạng từ với chức năng; dựng quan hệ thời gian; nhận biết bổ ngữ do động từ yêu cầu; chọn mạo từ theo thông tin; đọc điều kiện và điều ước; giữ đúng người và mốc thời gian khi tường thuật. Các ví dụ được tự biên soạn, không phải bảng đáp án đề thi.
1. Đọc ba lớp trước khi chọn một dạng
Lớp nghĩa: xác định ai làm gì, khi nào, chắc chắn hay giả định. Lớp cấu trúc: tìm động từ chính, danh từ trung tâm, từ được bổ nghĩa và phần phụ thuộc. Lớp kết hợp: kiểm tra động từ, giới từ hoặc cụm từ có đi cùng nhau tự nhiên không.
After several practice sessions, Mai explained the rules more clearly than she had before.
Clearly bổ nghĩa cho hành động explained , nên dùng trạng từ. More clearly so sánh cách giải thích hiện tại trong câu chuyện với trước đó; than mở phần so sánh. Trái lại, trong “Her explanation was clearer” , clearer là tính từ nói về explanation .
Không phải mọi so sánh đều thêm more : “Nam runs faster than I do” dùng faster , còn “She spoke more carefully” dùng more carefully . Có dạng bất quy tắc như well → better . Hãy nhận diện từ và dạng so sánh của chính từ ấy.
Than không buộc từ ngay trước nó là một trạng từ so sánh. Trong “I would rather walk than wait” , ta đang so sánh lựa chọn, không điền more trước walk . Cần đọc cấu trúc toàn bộ.
Thử đổi vai: clear và clearly khác nhau ở đâu?
“The instructions are clear” : tính từ sau are , mô tả hướng dẫn. “The teacher explains clearly” : trạng từ, mô tả cách giải thích. Đuôi -ly là gợi ý, không phải định nghĩa tuyệt đối của trạng từ: fast có thể là tính từ hoặc trạng từ.
2. Quá khứ: quan hệ giữa các việc quan trọng hơn when
Quá khứ đơn trình bày sự việc trong quá khứ như một sự kiện hoặc trạng thái. Quá khứ tiếp diễn gồm was/were + V-ing , đặt người đọc vào lúc hoạt động đang diễn ra. Hình thức này không tự nói hoạt động đã hoàn tất hay kết quả cuối cùng là gì.
Câu tự biên soạn · Cách nhìn sự việc
When the bell rang, An was drawing a map. · Việc vẽ đã diễn ra vào lúc chuông reo; câu không nói An vẽ xong hay dừng hẳn.
When the bell rang, An put away his pencils. · Chuông reo là mốc dẫn đến hành động cất bút; không có quy tắc bắt buộc dùng tiếp diễn sau when .
At four o’clock yesterday, An was drawing a map. · Mốc thời gian đủ để đặt một hoạt động đang diễn ra; không cần có when .
Đoạn liền trong sơ đồ biểu thị hoạt động đã diễn ra và còn đang diễn ra ở mốc chuông; đoạn nét đứt nhắc rằng thời điểm kết thúc không được câu cung cấp. Độ dài trên hình không phải số phút thật.
Dự đoán: có when thì luôn dùng was/were + V-ing?
Không. “When I was a child, I lived near the river” kể trạng thái và hoàn cảnh quá khứ. Trước khi chọn thì, hãy nêu quan hệ muốn diễn đạt, rồi kiểm tra dạng phù hợp.
3. Tương lai: mốc thời gian không tự chọn will
Tomorrow xác định ngày sau hôm nay; nó không nói người nói đang dự đoán, đã có ý định hay đã sắp xếp cuộc hẹn. Các dạng dưới đây đều có thể nói về tương lai nhưng nhấn mạnh khác nhau.
Tình huống · Câu · Điều cần đọc
Quyết định khi nghe bạn cần giúp · I’ll help you carry those books. · Lời nhận giúp vừa được đưa ra.
Ý định đã có · I’m going to practise the dialogue tomorrow. · Kế hoạch dự định, chưa tự chứng minh có lịch hẹn với người khác.
Cuộc gặp đã sắp xếp · I’m meeting Hoa at the library tomorrow. · Hiện tại tiếp diễn dùng cho sắp xếp tương lai trong ngữ cảnh thích hợp.
Lịch đã công bố · The school bus leaves at seven tomorrow. · Hiện tại đơn diễn đạt lịch trình.
Trong lời nói thực tế, lựa chọn có thể chồng lấn; will cũng dùng cho dự đoán hoặc lời hứa. Vì vậy không biến bảng này thành bốn ô tuyệt đối. Nếu câu chỉ cho một mốc như next week mà không cho ý định hay lịch trình, có thể chưa đủ thông tin để khẳng định chỉ một dạng đúng.
Trong mệnh đề thời gian nói về tương lai, thường dùng hiện tại: “I’ll call you when I arrive.” Ở đây when I arrive vẫn chỉ tương lai. Không tự đổi thành when I will arrive chỉ vì hành động chưa xảy ra.
4. Bổ ngữ: hỏi động từ cần cấu trúc nào
Enjoy có thể nhận danh từ hoặc dạng -ing : “We enjoy music” , “We enjoy making posters” . Trong nghĩa này, không dùng enjoy to make . Want thường nhận to-infinitive : “We want to make posters.” Hai câu khác cả cấu trúc lẫn nghĩa: thích hoạt động không đồng nghĩa muốn thực hiện ngay.
To không luôn mở động từ nguyên mẫu. So sánh “I want to read” với “I look forward to reading your story.” Trong cụm look forward to , to là giới từ nên dùng danh từ hoặc -ing sau nó.
Mục đích: “Lan walked to the library to borrow a book.” Cụm đầu to the library chỉ nơi đến; cụm sau to borrow a book chỉ mục đích, với người mượn được hiểu là Lan. Mục đích chưa bảo đảm kết quả: có thể thư viện hết sách.
Nếu người thực hiện mục đích khác chủ thể câu chính, phải làm rõ: “Lan left the light on so that her brother could read.” Lan để đèn sáng; em trai là người đọc. Không thay bằng to read rồi vô tình đổi người đọc thành Lan.
Kiểm tra cụm từ: học cả cấu trúc và nghĩa. Depend on nêu sự phụ thuộc; make an impression nói về ấn tượng tạo ra. Với turn on , có thể nói turn on the light hoặc turn the light on ; khi tân ngữ là đại từ, nói turn it on , không nói turn on it trong nghĩa bật thiết bị.
5. Mạo từ: từ việc giới thiệu đến việc nhận diện
Our club bought a lamp for the reading corner. The lamp has a wide base. Students can use it during the lunch break.
A lamp giới thiệu một chiếc đèn chưa được xác định trước trong đoạn này. The lamp quay lại chiếc đèn vừa nhắc. Nhưng the không chỉ dùng khi đã nhắc: hai người nhìn cùng một cửa sổ có thể nói “Please close the window” nếu ngữ cảnh làm rõ cửa sổ nào.
A/an dùng trước danh từ đếm được số ít khi thích hợp; chọn theo âm đầu, không theo chữ đầu: a useful tool vì useful bắt đầu bằng âm /j/, an hour vì h không phát âm trong từ này. Không đặt a trước information trong cách dùng không đếm được thông thường; có thể nói a piece of information .
Danh từ số nhiều hoặc không đếm được khi nói chung thường không có mạo từ: “Books can open new worlds” , “Water is essential for life.” Nếu đã xác định, vẫn có thể dùng the : “The books on this shelf belong to our club.”
Không học the chỉ như một từ “cố định trước world”, hoặc bỏ mọi mạo từ trước danh từ số nhiều. Cần kiểm tra khả năng đếm, số lượng và việc người nghe có xác định được đối tượng không. Các tên riêng và cụm cố định có quy ước riêng; khi không chắc, tra cả cụm.
6. Điều kiện và điều ước: dạng quá khứ có thể nói về hiện tại
“If we leave now, we can catch the bus.” đặt một điều kiện mở cho khả năng hiện tại hoặc tương lai. Mệnh đề chính có thể dùng can , không bắt buộc chỉ dùng will . Muốn phân loại một câu là thói quen chung hay một tình huống cụ thể, phải đọc ngữ cảnh; không chỉ nhìn if + hiện tại .
I have only ten minutes to read today. I wish I had more time.
Trong ngữ cảnh này, had không kể việc đã có nhiều thời gian hôm qua. Nó đặt một mong muốn khác thực tế hiện tại. Cấu trúc wish + dạng quá khứ thường dùng cho hoàn cảnh hiện tại hoặc tương lai mà người nói muốn khác đi. Với be , dạng were có thể dùng cho mọi chủ ngữ trong cách diễn đạt giả định trang trọng: “I wish I were more confident.” Was cũng xuất hiện với I/he/she/it trong cách dùng ít trang trọng.
So sánh “I hope I have more time tomorrow.” : đây là hi vọng về một khả năng tương lai, không diễn đạt cùng cách nhìn trái thực tế như điều ước trên. Muốn tiếc việc đã xảy ra trong quá khứ, cấu trúc khác: “I wish I had checked the time” dùng quá khứ hoàn thành. Không chuyển mọi điều ước thành had + danh từ .
Tự giải thích: had trong hai câu có cùng cấu trúc không?
I wish I had a dictionary : had là dạng quá khứ của have , theo sau là danh từ. I wish I had brought a dictionary : had là trợ động từ của quá khứ hoàn thành, theo sau là phân từ brought . Một chữ giống nhau nhưng hai cấu trúc và mốc nghĩa khác nhau.
7. Tường thuật và tự kiểm tra: giữ người, thời điểm và mức khẳng định
Chiều thứ Hai, Minh nói với Lan: “I will bring my notes tomorrow.” Thứ Tư, Lan kể cho Hoa: “Minh said that he would bring his notes the next day.” He/his chỉ Minh; the next day ở đây là thứ Ba sau ngày Minh nói, không phải thứ Năm sau ngày Lan kể. Would trình bày tương lai nhìn từ lời nói trong quá khứ. Câu tường thuật không tự chứng minh Minh thực sự đã mang các ghi chú của mình.
Lùi thì thường dùng khi tường thuật với động từ quá khứ, nhưng không phải phép thay chữ bắt buộc trong mọi tình huống. Ví dụ cô giáo nói “The library is open on Saturdays.” Nếu lịch ấy vẫn đúng và người kể nhấn mạnh thông tin hiện hành, có thể nói “Our teacher said that the library is open on Saturdays.” Cũng có thể dùng was open theo điểm nhìn tường thuật; dạng quá khứ này không tự chứng minh thư viện nay đã đóng. Các từ here, today, tomorrow chỉ cần đổi khi mốc người kể đã khác khiến từ cũ không còn chính xác.
Quy trình tự sửa: nêu nghĩa muốn giữ; đánh dấu chủ thể và mốc thời gian; xác định chức năng từ; kiểm tra cấu trúc của động từ; đọc lại cả câu. Nếu nhiều cách diễn đạt hợp lệ, nói rõ điều kiện của từng cách thay vì ép thành một đáp án.
A. “When the teacher arrived, we were discussing the story.” Câu có bảo đảm cuộc thảo luận kết thúc ngay lúc ấy không?
Kiểm tra A
Không. Câu đặt hoạt động đang diễn ra vào mốc giáo viên đến. Kết thúc, tạm dừng hay tiếp tục cần thông tin thêm.
B. Một bạn có cuộc hẹn đã chốt với Mai ngày mai. Bạn ấy nói “I’m meeting Mai tomorrow.” Có cần đổi sang will meet chỉ vì có tomorrow không?
Kiểm tra B
Không. Hiện tại tiếp diễn diễn đạt sắp xếp tương lai phù hợp với ngữ cảnh đã cho. Từ thời gian không tự quyết định dạng động từ.
C. Sửa “I look forward to meet you” và giải thích vai trò của to .
Gợi ý và kiểm tra C
Nhận diện cả cụm look forward to . To là giới từ: “I look forward to meeting you.” Không áp dụng quy tắc to + nguyên mẫu cho mọi to .
D. Lan mở cửa để em trai bước vào. Viết lại “Lan opened the door to enter” sao cho giữ đúng người vào.
Kiểm tra D
“Lan opened the door so that her brother could enter.” Câu cũ dễ được hiểu Lan là người vào; mệnh đề có chủ ngữ rõ giúp giữ đúng vai. Mục đích vẫn chưa khẳng định em đã bước vào.
E. Tường thuật lời Minh ở đầu mục có cho phép viết “Minh brought his notes on Tuesday” như một sự thật đã được xác nhận không?
Kiểm tra E
Không. Lời hứa hoặc kế hoạch và việc đã thực hiện là hai mức khẳng định khác nhau. Muốn kết luận thực hiện, cần thêm bằng chứng.
Tham khảo để đối chiếu quy tắc: British Council: quá khứ đơn và tiếp diễn ; British Council: tường thuật phát biểu . Các ví dụ và tình huống trong bài này được tự biên soạn.
Một lựa chọn ngữ pháp có căn cứ cần giữ cả nghĩa và cấu trúc. Tín hiệu là nơi bắt đầu kiểm tra; ngữ cảnh quyết định phạm vi kết luận.