Thi vào lớp 10 Huế: lịch thi, môn thi, cách tính điểm, điểm chuẩn (cập nhật 2027)
Thi vào lớp 10 Huế: năm 2026 thi Văn, Toán, Ngoại ngữ ngày 27/5; điểm chuẩn Quốc Học cao nhất 37,6, Hai Bà Trưng 32,25; cập nhật thông tin tuyển sinh 2027.
Thành phố Huế (không sáp nhập trong đợt sắp xếp tỉnh từ 1/7/2025) tuyển sinh lớp 10 công lập theo phương thức kết hợp thi tuyển với xét tuyển cho các trường không chuyên, còn Trường THPT chuyên Quốc Học – Huế thi tuyển. Năm 2026, số học sinh lớp 9 của Huế tăng mạnh (hơn 18.500 em, nhiều hơn năm trước gần 5.900 em), nên điểm chuẩn nhiều trường tăng.
Kỳ thi năm học 2026–2027 (đã diễn ra)
| Nội dung | Thông tin |
|---|---|
| Thời gian thi | 27–29/5/2026; ba môn chung thi trong ngày 27/5, các ngày sau dành cho môn chuyên |
| Môn thi | Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ (tiếng Anh, tiếng Pháp hoặc tiếng Nhật) |
| Thời gian làm bài | Ngữ văn 120 phút (sáng 27/5); Toán 90 phút và Ngoại ngữ 60 phút (chiều 27/5) |
| Số thí sinh | Hơn 18.000 em, 48 điểm thi, 765 phòng thi |
| Chỉ tiêu | Gần 17.600 học sinh cho 40 trường THPT (cả công lập và ngoài công lập); GDNN-GDTX khoảng 1.520 |
| Nguyện vọng | Trường công lập không chuyên: tối đa 3 nguyện vọng; Quốc Học: 1 nguyện vọng vào 1 lớp chuyên |
| Tuyển thẳng | Học sinh DTNT cấp THCS, dân tộc thiểu số rất ít người, khuyết tật, đoạt giải quốc gia/quốc tế |
| Công bố điểm chuẩn | 14/6/2026 |
Các nguyện vọng được xét đồng thời, bình đẳng tại mỗi trường; với từng thí sinh, nguyện vọng được xét lần lượt theo thứ tự đăng ký.
Công thức điểm xét tuyển
Lớp 10 THPT công lập (không chuyên)
Điểm xét tuyển = Toán + Ngữ văn + Ngoại ngữ + Điểm ưu tiên + Điểm khuyến khích
- Mỗi bài thi chấm thang 10, hệ số 1 (theo tổng hợp của Tuyensinh247).
- Ưu tiên: cộng 2,0 / 1,5 / 1,0 điểm tùy nhóm đối tượng; nhiều diện chỉ cộng mức cao nhất.
- Khuyến khích (giải cấp thành phố): Nhất +1,5; Nhì +1,0; Ba +0,5.
- Lưu ý: điểm chuẩn lớp ngoại ngữ tiếng Anh của THPT Hai Bà Trưng năm 2026 là 32,25, vượt tổng tối đa 30 của ba bài thi, cho thấy các lớp ngoại ngữ có cách tính riêng. Cần đọc hướng dẫn tuyển sinh của Sở trước khi đặt nguyện vọng vào các lớp này.
| Học sinh | Toán | Văn | Ngoại ngữ | Ưu tiên | Điểm xét tuyển |
|---|---|---|---|---|---|
| A | 7,0 | 7,5 | 8,25 | 0 | 22,75 |
| B | 6,0 | 6,5 | 5,0 | 1,0 | 17,5 + 1,0 = 18,5 |
Trường THPT chuyên Quốc Học – Huế
Điểm xét tuyển = Ngữ văn + Toán + Ngoại ngữ + Điểm môn chuyên × 2 (thang 50)
- Điều kiện dự tuyển: kết quả rèn luyện và học tập cả 4 năm THCS từ mức Khá trở lên.
- Chế độ tuyển thẳng, cộng điểm ưu tiên của kế hoạch chung không áp dụng cho Quốc Học.
| Học sinh | Toán | Văn | Anh | Văn chuyên | Điểm xét tuyển |
|---|---|---|---|---|---|
| C | 7,5 | 7,0 | 8,0 | 7,0 × 2 = 14,0 | 22,5 + 14,0 = 36,5 |
Với 36,5 điểm, học sinh C đạt điểm chuẩn chuyên Văn năm 2026 (35,8).
Điểm chuẩn lớp 10 Huế năm 2026
Sở GD&ĐT TP Huế công bố ngày 14/6/2026 (theo VietNamNet, Dân trí, Người Lao Động):
| Trường / lớp | Điểm chuẩn 2026 |
|---|---|
| Chuyên Quốc Học – chuyên Anh | 37,6 |
| Chuyên Quốc Học – chuyên Tin | 36,95 (năm 2025: 30,8) |
| Chuyên Quốc Học – chuyên Pháp | 36,48 |
| Chuyên Quốc Học – chuyên Văn | 35,8 |
| Chuyên Quốc Học – chuyên Toán | 32,9 |
| THPT Hai Bà Trưng – lớp tiếng Anh | 32,25 |
| THPT Nguyễn Huệ – lớp tiếng Anh | 30 |
| THPT Nguyễn Trường Tộ – lớp tiếng Anh | 28,25 |
| THPT Cao Thắng | 25,5 |
| THPT Gia Hội | 22,8 |
| THPT Bùi Thị Xuân | 20,5 |
| THPT Đặng Trần Côn | 15,45 |
Các lớp chuyên còn lại: Sinh 35,7; Sử 34,25; Địa 34,2; tiếng Nhật 33,3; Lý 30,15; Hóa 29,95. Tra cứu điểm thi bằng số báo danh tại tracuudiem.thuathienhue.edu.vn; phúc khảo trong 7 ngày kể từ ngày công bố.
Năm học 2027–2028 (học sinh lớp 9 hiện nay)
Đến cuối tháng 9/2026, Sở GD&ĐT TP Huế chưa công bố phương án tuyển sinh lớp 10 năm học 2027–2028. Bộ GD&ĐT đang lấy ý kiến (đến 30/9/2026) dự thảo quy định tuyển sinh mới, đề xuất thi vào lớp 10 công lập chỉ còn Toán và Ngữ văn; đây chưa phải quy định chính thức. Học sinh lớp 9 nên ôn chắc Toán, Ngữ văn và tiếp tục học Ngoại ngữ, nhất là nếu nhắm lớp ngoại ngữ hoặc chuyên Quốc Học.
Lộ trình ôn thi vào 10 Huế
Giai đoạn 1 (tháng 9–12): Củng cố kiến thức lớp 9: căn thức, hàm số, hệ phương trình; đọc hiểu và viết đoạn văn nghị luận; ngữ pháp, từ vựng Ngoại ngữ. Học sinh thi chuyên xác định môn chuyên và ôn nâng cao song song.
Giai đoạn 2 (tháng 1–3): Học theo chuyên đề: phương trình bậc hai và Vi-ét, bài toán lập phương trình, hình học đường tròn; nghị luận xã hội, nghị luận văn học; các chủ điểm ngữ pháp hay ra.
Giai đoạn 3 (tháng 4 đến kỳ thi, dự kiến cuối tháng 5): Luyện đề đúng giờ theo lịch thi năm 2026: Văn 120 phút buổi sáng, chiều thi liền Toán 90 phút và Ngoại ngữ 60 phút, nên cần tập giữ sức cho hai bài thi liên tiếp.
Chuyên đề nên ôn
- Phương trình bậc hai
- Hệ thức Vi-ét
- Góc nội tiếp, góc ở tâm
- Nghị luận xã hội
- Câu bị động
- Câu tường thuật
- Đề thi vào 10 môn Tiếng Anh 2026
Nguồn: VietNamNet, Dân trí, Người Lao Động, Tuổi Trẻ, Tuyensinh247 (kế hoạch tuyển sinh của UBND TP Huế). Thông tin năm 2027–2028 sẽ được cập nhật khi Sở GD&ĐT Huế công bố.
Công cụ miễn phí: Tính điểm xét tuyển lớp 10 online. Xem thêm: Lịch thi vào lớp 10 34 tỉnh thành · Thi vào lớp 10 Hà Nội · Thi vào lớp 10 TP.HCM