Bỏ qua đến nội dung chính

Chuyên Hóa · 01/06 · Vật chất từ phép đo đến mạng tinh thể

Tuyển sinh lớp 10 chuyên · Khối lượng riêng, mạng FCC, hợp kim vàng–bạc và phản ứng magnesium: đọc dữ kiện, dựng mô hình, kiểm tra giới hạn của kết luận.

Cập nhật: 2026-10-03

Môn: Hóa học · Tài liệu THCS

LUKATO · CHEMISTRY STUDIO

CHUYÊN HÓA · TUYỂN SINH LỚP 10 · BÀI 01

Vật chất từ phép đo đến mạng tinh thể

Khối lượng riêng, mạng FCC, hợp kim vàng–bạc và phản ứng magnesium: đọc dữ kiện, dựng mô hình, kiểm tra giới hạn của kết luận.

  • Đọc dữ kiện
  • Dựng mô hình
  • Kiểm tra kết luận

01

Chuyên Hóa · Tư duy có căn cứ

Bốn năng lực, một cách lập luận

Mỗi quan sát cần được biến thành dữ kiện; mỗi phép tính cần một mô hình; mỗi kết luận cần giới hạn áp dụng.

Quan sát

Gọi tên hiện tượng, hiểu cơ chế

Phân biệt thăng hoa, ngưng kết và sự phân hủy rồi tái hợp của . Đáp án theo mô tả hiện tượng không thay thế cho giải thích hóa học.

Đo lường

Suy luận từ khối lượng riêng

Tính , dùng sai lệch tương đối đúng mẫu số và nói rõ kết luận chỉ có hiệu lực trong các giả thiết của phép đo.

Cấu trúc

Đếm nguyên tử và dựng hình học FCC

Từ phần nguyên tử chung giữa các ô suy ra số nguyên tử quy về một ô; từ tiếp xúc trên đường chéo mặt suy ra độ đặc khít.

Thành phần

Tách phần nguyên tử và phần khối lượng

Liên hệ khối lượng riêng với khối lượng mol trung bình; suy ra hàm lượng bạc bằng hai đại lượng khác nhau, rồi đối chiếu bằng phản ứng và bảo toàn nguyên tử.

Cách học bài này

Đọc đề trước khi mở lời giải. Với bài có số liệu, viết tên đại lượng và đơn vị rồi mới thay số. Với bài cấu trúc, dựng hình trước khi dùng công thức. Sau mỗi phần, tự hỏi: dữ kiện nào quyết định đáp án?

Quy ước tính toán: dùng , cho bài hợp kim; các bài luyện về magnesium dùng , , , theo đơn vị . Giữ số chưa làm tròn trong các bước trung gian.

02

Chuyên Hóa · Tư duy có căn cứ

Thăng hoa: tên hiện tượng và cơ chế hóa học

Một lớp chất trắng ở vùng lạnh là dữ kiện quan sát. Thành phần của pha khí là câu hỏi khác.

Đề bài 1.1

Từ vùng nóng đến vùng lạnh

Nghiền nhỏ một ít muối ammonium chloride ( ) và cho vào một đĩa sứ. Đặt một phễu úp ngược lên trên đĩa sứ và nút một nhúm bông lên miệng ống phễu. Đun nóng từ từ đĩa sứ và quan sát. Hãy cho biết tên của các hiện tượng sau đây xảy ra trong thí nghiệm:

a) Ammonium chloride trong đĩa sứ thay đổi trạng thái trực tiếp từ rắn sang khí mà không chuyển sang trạng thái lỏng.

b) Phần trên gần ống phễu, ammonium chloride thay đổi trực tiếp từ khí sang rắn mà không chuyển sang trạng thái lỏng.

Lời giải từng bước

Theo đúng mô tả chuyển thể trong câu hỏi: a) sự thăng hoa ; b) sự ngưng kết, còn gọi là ngưng hoa . Không gọi b) là ngưng tụ nếu từ đó được dùng riêng cho chuyển khí thành lỏng.

Đường chuyển thể · Tên hiện tượng · Dấu hiệu cần nêu

Rắn → khí · Thăng hoa · Không đi qua pha lỏng trong mô tả

Khí → rắn · Ngưng kết / ngưng hoa · Chất rắn xuất hiện trực tiếp ở vùng lạnh

Lỏng → khí · Hóa hơi · Có pha lỏng ban đầu

Khí → lỏng · Ngưng tụ · Sản phẩm là chất lỏng

Giải thích sâu hơn: khi đun nóng muối này, quá trình được mô tả bằng phản ứng thuận nghịch dưới đây; hai khí hình thành có thể tái hợp ở vùng lạnh tạo chất rắn trắng. Vì vậy, không nên hiểu nhãn “ammonium chloride khí” trong sơ đồ quan sát là bằng chứng rằng pha khí chỉ chứa các phân tử muối nguyên vẹn.

Vế trái và phải đều chứa một nguyên tử nitrogen, bốn nguyên tử hydrogen và một nguyên tử chlorine. Tên hiện tượng ở đáp án cơ bản vẫn được giữ theo cách đề đã mô tả, đồng thời cơ chế hóa học được nói rõ. Đây là thói quen quan trọng: trả lời đúng câu hỏi và không biến mô hình đơn giản thành khẳng định quá mức.

Bẫy cần tránh

“Khói trắng” không có nghĩa là khí trắng: đó có thể là các hạt rắn nhỏ. Không suy từ trạng thái cuối giống trạng thái đầu rằng quá trình hoàn toàn không có phản ứng hóa học.

Phác họa bố trí trong đề 1.1: phễu úp, nút bông, đĩa sứ và hai vùng quan sát.

Sơ đồ lập luận cho hiện tượng; không phải hình hướng dẫn thao tác thí nghiệm.

03

Chuyên Hóa · Tư duy có căn cứ

Khối lượng riêng: đo đúng, so sánh đúng

Trong phép đo bằng nước dâng, thể tích vật là phần nước tăng lên; thể tích cuối của nước không phải thể tích vật.

Vật phải ngập hoàn toàn. Vạch đọc biểu diễn dữ kiện của bài, không mô tả thêm độ chính xác của dụng cụ.

Đề bài 1.2

Khối kim loại màu vàng có phù hợp với vàng nguyên chất?

Trong phòng thí nghiệm, một bạn học sinh được yêu cầu chứng minh một khối kim loại màu vàng có được làm bằng vàng ( , gold) nguyên chất hay không. Đầu tiên, bạn ấy cân khối kim loại và ghi nhận khối lượng là ; sau đó cho khối kim loại này vào một ống đong có vạch chia độ. Thể tích nước trước và sau khi cho khối kim loại vào lần lượt là và .

Biết khối lượng riêng của vàng nguyên chất, vàng trắng, vàng xanh lần lượt là , và ; bỏ qua lực đẩy của không khí, chấp nhận sai số nhỏ ( ). Em hãy dự đoán kết luận của bạn học sinh này. Giải thích.

Lời giải từng bước

Bước 1 — dựng mô hình đo. Giả sử vật được nhúng hoàn toàn, không tan hoặc phản ứng với nước, không có bọt khí bám đáng kể, và thể tích nước không bị thất thoát. Khi đó phần nước dâng bằng thể tích ngoài của vật. Quy đổi .

Bước 2 — tính khối lượng riêng mà chưa làm tròn sớm.

Bước 3 — so với từng giá trị tham chiếu. Sai lệch tương đối dùng giá trị tham chiếu làm mẫu số. Dùng trị tuyệt đối vì yêu cầu là độ lớn sai lệch, không phải chiều tăng giảm.

Loại vật liệu trong mô hình · Khối lượng riêng tham chiếu · Sai lệch tương đối · So với ngưỡng

Vàng nguyên chất · ] · · Nhỏ hơn 0,7%

Vàng trắng · ] · · Lớn hơn 0,7%

Vàng xanh · ] · · Lớn hơn 0,7%

Kết luận trong phạm vi đề: kết quả phù hợp với vàng nguyên chất và không phù hợp với hai loại hợp kim đã nêu, theo mức sai lệch cho phép. Có thể dự đoán bạn học sinh kết luận vật làm bằng vàng nguyên chất trong mô hình của bài toán.

Giới hạn của kết luận

Khối lượng riêng phù hợp không tự nó chứng minh độ tinh khiết tuyệt đối của một vật bất kỳ. Một phép đo chỉ so sánh được những giả thuyết và điều kiện mà ta đã đặt ra. Để xác nhận thành phần ngoài mô hình này cần thêm phép kiểm tra thành phần.

Nếu làm tròn trước thành , sai lệch tính được là khoảng . Cả hai cách đều cho cùng phân loại, nhưng giá trị dùng số chưa làm tròn là . Đừng trộn một tử số đã làm tròn với lời kết luận “chính xác”.

Bẫy cần tránh

Không lấy . Không dùng màu sắc làm bằng chứng quyết định. Không chia sai lệch cho khối lượng riêng thực nghiệm khi tiêu chuẩn đang lấy giá trị tham chiếu làm chuẩn.

Phòng đo số: thử thay đổi mực nước MÔ HÌNH ĐỀ 1.2

Giữ khối lượng hoặc thay mực nước để xem kết luận thay đổi. Các giá trị tham chiếu là ba vật liệu trong đề. Ngưỡng được hiểu là “nhỏ hơn”, không bao gồm giá trị bằng ngưỡng.

Khối lượng (gam) Thể tích trước (mililít) Thể tích sau (mililít) Ngưỡng sai lệch (phần trăm)

Câu hỏi trước khi kéo số

Với khối lượng không đổi, nếu nước dâng nhiều hơn thì tăng hay giảm? Hãy dự đoán trước. Sau đó giữ mực ban đầu , đổi mực cuối thành và quan sát vì sao phép đo gần vàng xanh hơn.

04

Chuyên Hóa · Tư duy có căn cứ

Mạng FCC: đếm phần đóng góp, dùng đúng đường tiếp xúc

Đơn vị đếm là số nguyên tử quy về một ô cơ sở. Các chấm ở đỉnh không đồng nghĩa với nguyên tử thuộc riêng ô đó.

Hai hình phục vụ hai việc khác nhau: đếm tâm nguyên tử và dựng đoạn tiếp xúc. Quan hệ hình học chính là .

Đề bài 1.3

Từ một ô cơ sở đến hàm lượng bạc

Phương pháp nhiễu xạ X cho biết ở pha rắn, vàng ( , gold) có cấu trúc mạng lưới tinh thể lập phương tâm diện, mỗi nguyên tử vàng có dạng hình cầu bán kính . Một ô cơ sở của mạng tinh thể vàng là một hình lập phương có độ dài cạnh , mỗi mặt của hình lập phương chứa nguyên tử vàng và mỗi góc chứa nguyên tử vàng khác.

Khối lượng mol nguyên tử và khối lượng riêng của vàng lần lượt là và . Biết thể tích hình cầu và thể tích hình lập phương .

a) Tính phần trăm thể tích không gian trống trong ô cơ sở của mạng tinh thể vàng.

b) Hợp kim electrum, còn gọi là vàng xanh, được hình thành khi thay thế một phần các nguyên tử vàng trong ô mạng bằng các nguyên tử bạc ( , silver), và cứ một nguyên tử vàng được thay thế bằng một nguyên tử bạc. Cấu trúc và kích thước mạng tinh thể không thay đổi sau khi thay thế các nguyên tử, nên khối lượng riêng giảm từ xuống . Tính phần trăm số nguyên tử bạc và phần trăm khối lượng bạc có trong hợp kim vàng xanh.

Lời giải từng bước

a.1 — đếm đúng số nguyên tử. Một đỉnh được tám ô cơ sở chia sẻ; một tâm mặt được hai ô chia sẻ. Do đó tám đỉnh đóng góp một nguyên tử, sáu tâm mặt đóng góp ba nguyên tử.

a.2 — tìm bán kính theo cạnh. Trong mô hình các quả cầu cứng của FCC, nguyên tử ở hai đỉnh đối diện trên một mặt tiếp xúc với nguyên tử ở tâm mặt. Dọc đường chéo mặt là một bán kính ở đầu, một đường kính ở giữa và một bán kính ở cuối. Đường chéo mặt có chiều dài , không phải .

a.3 — tính phần thể tích của nguyên tử. Tổng thể tích phần quả cầu quy về một ô bằng thể tích của bốn quả cầu. Các phần chia ở ranh giới được tính theo tỷ lệ đóng góp như khi đếm nguyên tử.

Kích thước triệt tiêu. Vì vậy mọi mạng FCC lý tưởng gồm các quả cầu cùng bán kính có cùng độ đặc khít, bất kể được phóng to hay thu nhỏ. “Khoảng trống” ở đây là phần thể tích ngoài các quả cầu của mô hình, không phải một lỗ rỗng vĩ mô nhìn thấy trong miếng vàng.

b.1 — dùng điều kiện bất biến. Đề cho thay thế một-một và thể tích ô không đổi. Số vị trí nguyên tử quy về một ô vẫn là . Với là hằng số Avogadro, khối lượng ô bằng .

b.2 — tìm phần nguyên tử bạc. Chọn cơ sở là một mol nguyên tử kim loại của hỗn hợp, không gọi hợp kim là một phân tử. Gọi là phần số nguyên tử bạc; khi đó bạc chiếm mol nguyên tử, vàng chiếm mol nguyên tử. Dùng theo quy ước tính của bài.

b.3 — đổi sang phần khối lượng. Trong cơ sở một mol nguyên tử hỗn hợp, khối lượng bạc là gam, khối lượng cả hỗn hợp là gam. Hai mẫu số không giống nhau: số nguyên tử chia tổng số nguyên tử, còn khối lượng chia tổng khối lượng.

Kiểm tra hợp lý: bạc nhẹ hơn vàng nên phần khối lượng bạc nhỏ hơn phần số nguyên tử bạc. Bạc và vàng cộng lại đạt theo từng loại đại lượng. Khi , công thức cho mật độ vàng nguyên chất; khi , công thức cho theo mô hình thể tích cố định.

Giả thiết quyết định

Không suy diễn rằng mọi hợp kim ngoài thực tế đều giữ nguyên thể tích ô. Nếu thể tích ô thay đổi, tỷ số mật độ còn chứa tỷ số thể tích; suy ra chỉ từ hai khối lượng riêng như trên sẽ không đủ dữ kiện. Giá trị phải được dùng nhất quán đúng theo đề.

Bẫy cần tránh

Không đếm nguyên tử thuộc riêng một ô. Không dùng đường chéo khối cho FCC. Không lấy phần nguyên tử làm phần khối lượng. Không làm tròn trước khi tính .

Xưởng hợp kim: thay vàng bằng bạc THỂ TÍCH Ô CỐ ĐỊNH

Thay phần nguyên tử bạc từ đến . Quan sát mật độ giảm tuyến tính theo phần nguyên tử, nhưng phần khối lượng bạc tăng theo một hàm khác. Đề bài tương ứng với khoảng nguyên tử bạc.

Phần số nguyên tử bạc (phần trăm)

Một mở rộng giúp hiểu tỷ số: nếu cạnh ô hợp kim tăng thành , cùng cách đếm cho . Khi đó:

Chỉ khi mới quay lại công thức của đề. Nhìn thấy một tỷ số đơn giản, hãy luôn hỏi đại lượng nào đã được giả sử không đổi.

05

Chuyên Hóa · Tư duy có căn cứ

Dấu hiệu phản ứng: truy ngược hai sản phẩm của magnesium

Một dấu hiệu riêng có thể phân biệt hai chất vốn cho cùng một sản phẩm chung.

Đề bài 1.4

Khí mùi khai quyết định chất B

Dây kim loại magnesium ( ) được đốt cháy trong không khí, tạo thành hai hợp chất A và B. Hợp chất A và B phản ứng với nước đều tạo cùng một dung dịch làm giấy quỳ tím hóa xanh; riêng hợp chất B phản ứng với nước có sinh ra một chất khí mùi khai, khó ngửi. Xác định công thức hóa học của A, B và viết phương trình hóa học các phản ứng xảy ra.

Lời giải từng bước

Bước 1 — nhận diện thành phần không khí tham gia. Magnesium cháy có thể tạo oxide với oxygen và nitride với nitrogen. Hai nhánh này cho hai chất rắn khác nhau: , .

Bước 2 — đối chiếu phản ứng với nước. Oxide tạo hydroxide; nitride bị thủy phân tạo hydroxide và ammonia. Ammonia chính là dấu hiệu khí mùi khai trong đề. Không dùng việc ngửi trực tiếp làm cách thử khí.

Bước 3 — kiểm tra nguyên tử. Trong phản ứng thủy phân nitride: ba magnesium vào ba hydroxide; hai nitrogen vào hai ammonia. Sáu nước cung cấp sáu oxygen cho ba hydroxide và tổng cộng mười hai hydrogen, gồm sáu trong hydroxide và sáu trong ammonia. Mọi chất ở phương trình phân tử đều trung hòa điện.

Vì sao môi trường làm quỳ hóa xanh? Hydroxide có độ tan nhỏ nhưng pha nước cân bằng với nó có tính base; ở nhánh nitride, ammonia cũng có thể tạo môi trường base khi hòa tan trong nước.

Đọc chính xác chữ “dung dịch”

Đề dùng “cùng một dung dịch” để chỉ sản phẩm có môi trường base. Nói chặt chẽ hơn, ít tan; hệ có thể gồm chất rắn và pha nước, không phải toàn bộ lượng hydroxide đều tan. Các phương trình nhận diện vẫn cho cùng hydroxide như yêu cầu của đề.

Luyện thi vào 10 và thi chuyên cùng LUKATO AI — đề thi thử, gia sư AI, chấm bài tự động.
Bắt đầu miễn phí

Xem thêm