Chuyên Anh: hệ thống chọn câu hoàn chỉnh mở đầu bằng cụm phân từ, cụm tuyệt đối và đảo ngữ
Đặc huấn hệ thống LUKATO: bắt modifier lơ lửng, khớp chủ thể ẩn với chủ ngữ sau dấu phẩy, phân biệt cụm tuyệt đối và đảo nhượng bộ as/though qua 6 công cụ, 8…
LUKATO - CHUYÊN ANH
Hệ thống chọn câu hoàn chỉnh đúng ngữ pháp: mở đầu bằng cụm phân từ, cụm tuyệt đối và đảo ngữ
Mục tiêu: nhìn một câu bắt đầu bằng cụm phân từ, cụm tính từ, cụm danh từ, cụm tuyệt đối hay cấu trúc đảo nhượng bộ, em xác định trong vài giây ai là “chủ thể ẩn” của cụm ấy, quét bốn phương án để bắt đúng ba phương án có modifier lơ lửng hoặc sai hình thức, và chốt phương án duy nhất đúng bằng lý lẽ chứ không bằng cảm giác.
- Chuyên Anh
- Đặc huấn hệ thống
- Dangling modifier
- Cụm tuyệt đối
- Đảo nhượng bộ as/though
- Sáu công cụ LUKATO
Bản đồ tư duy
Hãy nhìn câu hỏi quen thuộc nhất của dạng này: phần đầu câu đã cho sẵn, kết thúc bằng một dấu phẩy, và em phải chọn phần còn lại trong bốn phương án. Cả bốn phương án thường đúng ngữ pháp nếu đứng một mình . Chỉ một phương án đúng khi ghép với phần đầu. Vì thế người ra câu hỏi không kiểm tra em có biết chia động từ hay không; họ kiểm tra em có nhìn thấy mối quan hệ giữa cụm mở đầu và chủ ngữ hay không.
LUKATO gom toàn bộ đơn vị này vào Hệ Khớp Chủ Thể : một luật trung tâm, ba dạng cụm mở đầu, ba lối thoát (những trường hợp luật trung tâm không áp dụng) và sáu công cụ. Luật trung tâm chỉ có một câu: khi cụm mở đầu không có chủ ngữ riêng, chủ ngữ ngữ pháp ngay sau dấu phẩy phải chính là chủ thể của cụm ấy . Nếu không khớp, cụm mở đầu bị “lơ lửng” (dangling modifier) và câu sai.
Hình 1. Hệ Khớp Chủ Thể: luật trung tâm, ba dạng cụm (A, B, C), ba lối thoát và đầu ra.
Vì sao đơn vị này quyết định điểm ở mức chuyên
Ở trình độ cơ bản, phương án nhiễu thường sai lộ liễu (sai thì, sai hoà hợp chủ ngữ và động từ). Ở trình độ chuyên, ba phương án nhiễu được viết hoàn hảo về hình thức : đúng thì, đúng mạo từ, đúng từ vựng. Điểm sai thường chỉ nằm ở chủ ngữ bị đánh tráo: đổi sang câu bị động với chủ ngữ là đồ vật, chèn chủ ngữ giả it , hoặc thêm sở hữu cách để chủ ngữ thật trở thành một bộ phận ( her hands , his voice ). Học sinh đọc theo “cảm giác nghĩa” sẽ thấy cả bốn câu đều hiểu được, và chọn theo may rủi. Học sinh có hệ thống chỉ cần đúng một thao tác: đặt đầu danh từ cạnh cụm mở đầu và hỏi “câu này có hợp lý không”.
Học xong, em làm được
- Phân loại mọi cụm mở đầu vào Dạng A (V-ing, Having V3), Dạng B (V3, Having been V3) hoặc Dạng C (tính từ, danh từ, As a , Like/Unlike ) trong vòng năm giây.
- Tìm đầu danh từ của chủ ngữ, kể cả khi chủ ngữ có sở hữu cách hay cụm giới từ đi kèm.
- Nhận ra năm dấu vân tay của phương án lơ lửng và biết khi nào dấu vân tay đó là báo động giả.
- Phân biệt cụm tuyệt đối đúng ( The storm having passed, ... ) với cụm lơ lửng và với lỗi nối hai mệnh đề bằng dấu phẩy.
- Kiểm hình thức cấu trúc đảo nhượng bộ Adj + as/though + S + V và loại các biến thể sai.
- Giải trọn tám dạng câu hỏi của đơn vị, mỗi phương án nhiễu đều gọi được tên lỗi.
Gia sư nhắc Trong cả bài, “chủ thể ẩn” là người/vật thực hiện (hoặc chịu, hoặc mang) nội dung của cụm mở đầu; “chủ ngữ ngữ pháp” là nhóm danh từ đứng ngay sau dấu phẩy và đi với động từ chia của mệnh đề chính. Câu đúng là câu mà hai thứ này trùng nhau.
Nền tảng khái niệm
Chín khái niệm dưới đây là nền móng. Mỗi khái niệm có định nghĩa, cặp ví dụ đối lập và một hiểu lầm cần gỡ. Mọi câu tiếng Anh trong bài là ngữ liệu tự soạn của LUKATO.
Khái niệm 1. Cụm mở đầu và dấu phẩy ranh giới
Định nghĩa. Cụm mở đầu là một cụm từ không có động từ chia theo chủ ngữ , đứng trước mệnh đề chính và thường được ngăn bằng dấu phẩy. Nó bổ sung thông tin (thời gian, lý do, cách thức, đặc điểm) cho chủ ngữ của mệnh đề chính.
ĐÚNG Balancing the tray on one hand, the waiter opened the door with the other.
Đối lập: cùng bắt đầu bằng V-ing nhưng không phải cụm mở đầu:
ĐÚNG Balancing a tray on one hand takes months of practice.
Ở câu thứ hai không có dấu phẩy, và ngay sau cụm V-ing là động từ chia takes . Cụm V-ing ở đây là danh động từ làm chủ ngữ, nên luật khớp chủ thể không áp dụng.
Hiểu lầm phổ biến. “Cứ thấy V-ing đầu câu là cụm phân từ.” Sai. Phải kiểm hai dấu hiệu: có dấu phẩy kết thúc cụm, và sau dấu phẩy là một mệnh đề đầy đủ có chủ ngữ riêng.
Khái niệm 2. Chủ thể ẩn
Định nghĩa. Cụm mở đầu nói về một hành động hay trạng thái nhưng không nêu ai thực hiện. Người/vật đó là chủ thể ẩn . Tiếng Anh chuẩn mực quy ước: chủ thể ẩn được “mượn” từ chủ ngữ của mệnh đề chính.
ĐÚNG Tapping the glass gently, the child watched the goldfish dart away.
SAI Tapping the glass gently, the goldfish darted away.
Hình 2. Chủ thể ẩn trỏ vào chủ ngữ ngay sau dấu phẩy: khớp thì đúng, vô lý thì sai.
Hiểu lầm phổ biến. “Chủ thể ẩn là danh từ gần nhất” hoặc “là danh từ nằm trong cụm”. Sai. Trong câu sai ở trên, danh từ gần dấu phẩy nhất trong cụm là glass , nhưng chủ thể ẩn không bao giờ lấy từ bên trong cụm; nó chỉ được lấy từ chủ ngữ của mệnh đề chính.
Khái niệm 3. Chủ ngữ ngữ pháp và đầu danh từ
Định nghĩa. Chủ ngữ ngữ pháp có thể là một nhóm danh từ dài. Đầu danh từ là từ trung tâm của nhóm, từ quyết định động từ chia số ít hay số nhiều. Trong the baker's hands , đầu danh từ là hands ; the baker's chỉ là định ngữ sở hữu. Trong the owner of the two bakeries , đầu danh từ là owner .
SAI Tired after the night shift, the baker's hands shaped the last loaf.
ĐÚNG Tired after the night shift, the baker shaped the last loaf with slow hands.
ĐÚNG Covered in flour, the baker's apron hung by the door.
Hình 3. Bỏ phần sở hữu, ghép đầu danh từ với cụm mở đầu rồi mới kết luận.
Hiểu lầm phổ biến. “Có sở hữu cách là sai.” Sai. Câu về chiếc tạp dề đúng hoàn toàn, vì chính chiếc tạp dề bị phủ bột. Sở hữu cách chỉ là cờ đỏ để kiểm, không phải bản án.
Khái niệm 4. Modifier lơ lửng
Định nghĩa. Modifier lơ lửng (dangling modifier) là cụm mở đầu mà chủ thể ẩn của nó không trùng với chủ ngữ ngữ pháp của mệnh đề chính, khiến câu nói điều vô lý hoặc nói về một người không có mặt trong vị trí chủ ngữ.
SAI Having missed the last ferry, a night in the harbour hotel was unavoidable.
ĐÚNG Having missed the last ferry, the two hikers had to spend the night in the harbour hotel.
Câu sai nói rằng “một đêm ở khách sạn” đã lỡ chuyến phà. Người đọc đoán được ý, nhưng câu vẫn sai vì ngữ pháp chuẩn mực không cho phép người đọc phải tự đi tìm chủ thể.
Hiểu lầm phổ biến. “Hiểu được ý là được.” Trong bài trắc nghiệm, tiêu chí là chuẩn mực, không phải khả năng đoán ý. Phương án lơ lửng luôn bị loại khi có một phương án khớp chủ thể.
Gia sư hỏi Vì sao phương án lơ lửng hay dùng câu bị động? Vì bị động cho phép người ra câu hỏi đưa đồ vật lên làm chủ ngữ mà vẫn giữ nguyên từ vựng quen thuộc. Em đọc thấy đủ ý nên dễ tin là đúng. Hãy luôn hỏi: “đồ vật này có tự làm được hành động trong cụm không?”
Khái niệm 5. Ba quan hệ: làm, bị, là
Định nghĩa. Hình thức của cụm mở đầu cho biết chủ ngữ đứng ở vai nào. Dạng A (V-ing): chủ ngữ làm hành động. Dạng B (V3): chủ ngữ bị/được tác động. Dạng C (không có động từ: tính từ, danh từ): chủ ngữ là hoặc mang đặc điểm đó.
ĐÚNG Guarding the gate, Bo barked at every stranger.
ĐÚNG Trained by a retired shepherd, Bo obeys every whistle.
ĐÚNG Loyal to the end, Bo waited by the gate every evening.
ĐÚNG A former sheepdog, Bo still rounds up the ducks every evening.
SAI Training by a retired shepherd, Bo obeys every whistle.
Hình 4. Ba quan hệ giữa cụm mở đầu và chủ ngữ, kèm câu kiểm cho từng dạng.
Hiểu lầm phổ biến. “V3 là quá khứ.” Không. Trong cụm mở đầu, V3 mang nghĩa bị động , không mang nghĩa thời gian: Trained by a retired shepherd, Bo obeys every whistle nói về hiện tại.
Khái niệm 6. Trục thời gian: V-ing, Having V3, Having been V3
Định nghĩa. V-ing diễn tả hành động xảy ra đồng thời hoặc nối tiếp ngay trước hành động chính. Having V3 nhấn mạnh hành động đã hoàn tất trước hành động chính. Having been V3 là bị động và đã hoàn tất trước. Dạng phủ định đặt not lên đầu cụm.
ĐÚNG Locking the shop, Mrs Hoa noticed a crack in the window.
ĐÚNG Having locked the shop, Mrs Hoa walked home.
ĐÚNG Having been repaired twice, the old clock still loses a minute a day.
ĐÚNG Not having received any reply, Tuan phoned the office again.
SAI Having not received any reply, Tuan phoned the office again.
Hình 5. Thanh chồng nhau thì dùng V-ing; thanh cụm mở đầu kết thúc trước thì dùng Having V3.
Hiểu lầm phổ biến. “Cứ việc xảy ra trước là bắt buộc Having V3.” Không hẳn: với hai hành động nối tiếp ngay nhau, V-ing vẫn tự nhiên ( Opening the drawer, she took out a small key. ). Having V3 bắt buộc khi cần làm rõ việc thứ nhất đã xong hẳn , nhất là khi có khoảng thời gian dài hoặc từ chỉ sự trọn vẹn như all .
Khái niệm 7. Cụm tuyệt đối
Định nghĩa. Cụm tuyệt đối (absolute phrase) gồm chủ ngữ riêng của nó (danh từ hoặc đại từ) + phân từ (hoặc tính từ, trạng từ, cụm giới từ), không có động từ chia. Vì đã có chủ ngữ riêng, nó không mượn chủ ngữ của mệnh đề chính, nên chủ ngữ chính có thể là bất kỳ ai.
ĐÚNG The storm having passed, the fishermen returned to the sea.
ĐÚNG Her homework finished, Lan went out to the yard.
ĐÚNG With the lights switched off, the stars looked much brighter.
ĐÚNG There being no taxi at the station, we walked to the village.
SAI The storm had passed, the fishermen returned to the sea.
SAI Having passed, the fishermen returned to the sea.
Hình 6. Cụm tuyệt đối đúng; bỏ chủ ngữ riêng thì thành lơ lửng; chia động từ thì thành hai mệnh đề nối bằng dấu phẩy.
Hiểu lầm phổ biến. “Cụm tuyệt đối cũng phải khớp chủ ngữ.” Sai. Chủ ngữ của nó nằm ngay trong cụm ( the storm ). Điều cần kiểm ở cụm tuyệt đối là không có động từ chia bên trong cụm.
Khái niệm 8. Đảo nhượng bộ với as/though
Định nghĩa. Cấu trúc Adj/Adv/N + as/though + S + V đưa tính từ, trạng từ hoặc danh từ lên đầu để diễn tả sự nhượng bộ, tương đương Although S + V + Adj . Danh từ đảo lên đứng một mình, không mạo từ. Chủ ngữ vẫn đứng trước động từ; không đảo trợ động từ. Mệnh đề chính phải trái với điều người đọc chờ đợi .
ĐÚNG Nervous as he was, Khoa gave a clear and confident speech.
ĐÚNG Beginner though she was, Ha played the piece without a single mistake.
ĐÚNG Much as I love the city, I could not live there all year.
SAI Nervous although he was, Khoa gave a clear and confident speech.
SAI A beginner though she was, Ha played the piece without a single mistake.
SAI Nervous as was he, Khoa gave a clear and confident speech.
Cấu trúc này là một mệnh đề đầy đủ có chủ ngữ riêng ( he , she ), nên câu hỏi “khớp chủ thể” không đặt ra. Thứ cần kiểm là hình thức và logic nhượng bộ.
Hiểu lầm phổ biến. “Mở đầu bằng As + tính từ + as là dạng chuẩn duy nhất.” Dạng As nervous as he was, ... có gặp trong tiếng Anh thân mật, nhưng dạng được dạy và kiểm tra trong bài chuẩn mực là Nervous as he was, ... . Khi cả hai cùng xuất hiện trong phương án, chọn dạng chuẩn.
Khái niệm 9. Cụm cố định được miễn trừ
Định nghĩa. Một số cụm đã thành cố định, bình luận về cả câu nói (thái độ, điều kiện, căn cứ của người nói) chứ không bổ nghĩa cho chủ ngữ. Chúng được chấp nhận với bất kỳ chủ ngữ nào: generally speaking , strictly speaking , judging by/from , considering , given , provided (that) , supposing , to be honest , to sum up .
ĐÚNG Generally speaking, small classes help shy students speak more.
ĐÚNG Judging by the dark clouds, it is going to rain before noon.
Đối lập: một cụm V-ing bình thường với cùng chủ ngữ giả thì sai:
SAI Looking at the dark clouds, it is going to rain before noon.
Hiểu lầm phổ biến. “Mọi cụm V-ing đều phải khớp chủ ngữ.” Danh sách miễn trừ là ngắn và cố định; em học thuộc danh sách này, còn mọi cụm khác đều đi qua luật khớp chủ thể.
Gia sư nhắc Chín khái niệm gói lại thành một câu hỏi duy nhất: cụm mở đầu có chủ ngữ riêng hay là cụm miễn trừ không? Nếu không, chủ ngữ sau dấu phẩy phải khớp. Nếu có, kiểm hình thức.
Bộ công cụ phán đoán
Sáu công cụ, mỗi công cụ trả lời một câu hỏi riêng. Công cụ 1 là trục chính; Công cụ 2 và 3 chọn hình thức; Công cụ 4 quét nhanh phương án nhiễu; Công cụ 5 và 6 xử lý hai lối thoát. Mỗi công cụ đều có điều kiện thất bại: biết khi nào không được dùng một công cụ cũng quan trọng như biết dùng nó.
Công cụ 1. Phép Thử Chủ Ngữ Liền Sau Dấu Phẩy
Khi nào dùng. Mọi câu có cụm mở đầu không mang chủ ngữ riêng (Dạng A, B, C, kể cả After/While/On + V-ing , As a + N , Like/Unlike + N , To V ).
Các bước.
- Khoanh dấu phẩy cuối cụm mở đầu.
- Đọc nhóm danh từ ngay sau dấu phẩy; bỏ mạo từ, tính từ, sở hữu cách, cụm giới từ; giữ lại đầu danh từ.