Chuyên Anh: hệ thống giải mã thành ngữ và cụm cố định theo trường nghĩa tình huống
Đặc huấn hệ thống Chuyên Anh của LUKATO: giải mã thành ngữ lạ bằng ba lớp (hình ảnh gốc, sắc thái, vị trí ngữ pháp) và hai phép kiểm (song sinh, thế ngược)…
LUKATO - CHUYÊN ANH
Hệ thống giải mã thành ngữ và cụm cố định theo trường nghĩa tình huống
Mục tiêu: gặp một thành ngữ chưa từng học vẫn loại được phương án sai và chốt đúng, nhờ ba lớp giải mã (hình ảnh gốc, sắc thái, vị trí ngữ pháp) cùng hai phép kiểm (lọc song sinh, thế nghĩa ngược); làm chủ kho 30 thành ngữ tự soạn theo năm trường nghĩa tình huống.
- Chuyên Anh
- Đặc huấn hệ thống
- Thành ngữ, cụm cố định
- Năm trường nghĩa
- Năm công cụ LUKATO
Bản đồ tư duy
Ở phần từ vựng của đề chuyên, câu hỏi thành ngữ là một trong những loại câu học sinh giỏi hay mất điểm, vì hai lí do. Một: kho thành ngữ tiếng Anh có hàng nghìn cụm, không ai học thuộc hết. Hai: người ra đề thích đặt cạnh nhau những cụm trông giống nhau nhưng nghĩa khác hẳn. LUKATO không phát cho em một danh sách để thuộc. LUKATO phát cho em một quy trình giải mã : ba lớp để đọc nghĩa, hai phép kiểm để chặn bẫy.
Hình 1. Ba lớp giải mã chạy song song, rồi hai lớp kiểm (song sinh, thế ngược) mới cho phép chốt.
Vì sao đơn vị này quyết định điểm ở mức chuyên
Học sinh chỉ thuộc nghĩa sẽ bế tắc khi gặp cụm lạ. Học sinh có quy trình vẫn loại được phương án sai vị trí ngữ pháp khi chưa biết nghĩa, loại phương án sai sắc thái nhờ tín hiệu khen chê, và nhận ra bẫy song sinh khi hai cụm chung một từ khoá. Thường hai trong ba việc ấy là đủ chốt.
Học xong, em làm được
- Phân biệt thành ngữ, cụm kết hợp cố định và cụm động từ bằng phép thử thay từ.
- Dựng cảnh nghĩa đen của một thành ngữ lạ và suy ra nghĩa bóng, đồng thời biết khi nào KHÔNG được suy.
- Đọc tín hiệu khen chê trong câu để xếp phương án vào ba cột sắc thái.
- Xác định ô ngữ pháp (A, B, C, D) và giới từ cố định đi kèm để loại phương án sai hình thức.
- Tách sáu cặp song sinh và nhận ra biến dạng không phải thành ngữ chuẩn.
- Dùng 30 thành ngữ của năm trường nghĩa trong câu chọn, câu điền, câu tìm lỗi và câu viết lại với từ cho sẵn.
Gia sư nhắc Mọi câu ví dụ, đoạn văn và câu hỏi luyện tập trong bài do LUKATO tự soạn. Phần giải thích viết bằng tiếng Việt; ngữ liệu viết bằng tiếng Anh, thành ngữ được in đậm để em dễ soát.
Nền tảng khái niệm
Sáu khái niệm là bộ khung của hệ thống. Mỗi khái niệm có định nghĩa, ví dụ đối lập và một hiểu lầm cần gỡ. Cuối mục là kho 30 thành ngữ xếp theo năm trường nghĩa tình huống.
Thành ngữ, cụm kết hợp cố định, cụm động từ
Định nghĩa. Thành ngữ (idiom) là cụm từ có nghĩa chung không bằng tổng nghĩa của từng chữ và có hình thức gần như đóng băng. Cụm kết hợp cố định (collocation) là các từ quen đi với nhau nhưng nghĩa vẫn cộng được từ từng chữ. Cụm động từ (phrasal verb) là động từ cộng tiểu từ (up, down, out...) tạo thành một nghĩa mới.
Loại · Ví dụ · Nghĩa có cộng được từ từng chữ? · Phép thử thay từ
Thành ngữ · break the ice · Không: không ai đập băng thật · Đổi ice thành snow: mất hẳn nghĩa
Cụm kết hợp cố định · break a record · Có: phá một kỉ lục · Đổi thành smash a record: vẫn hiểu, chỉ đổi sắc độ
Cụm động từ · break down · Không: hỏng máy, suy sụp · Đổi down thành up: ra nghĩa khác hẳn
Ví dụ đối lập. Cùng động từ break : bảng trên cho ba loại cụm. Câu Our teacher broke the ice with a funny photo. đọc theo từng chữ thành "cô giáo đập vỡ băng": vô nghĩa. Đọc cả cụm: cô phá bầu không khí ngượng ngùng, bức ảnh vui là công cụ.
Hiểu lầm phổ biến. Thành ngữ nào cũng là tiếng lóng. Không: nhiều thành ngữ dùng được trong văn viết trung tính ( at the eleventh hour ); có cụm chỉ hợp văn nói thân mật ( down in the dumps ).
Nghĩa đen và nghĩa bóng
Định nghĩa. Nghĩa đen là cảnh vật lí mà các chữ vẽ ra. Nghĩa bóng là tình huống của con người mà cảnh ấy được mượn để chỉ. Cầu nối giữa hai nghĩa là một ẩn dụ : điểm chung giữa cảnh và tình huống.
Hình 2. Một thành ngữ, ba câu hỏi: thấy gì, người nói khen hay chê, cụm đứng ở đâu trong câu.
Ví dụ đối lập. Cùng cụm hot water , một câu dùng nghĩa đen, một câu dùng nghĩa bóng.
Nghĩa đen
Pour some hot water into the teapot.
Nước nóng thật, pha trà thật.
Nghĩa bóng (thành ngữ)
Nam was in hot water after he lost the class camera.
in hot water = gặp rắc rối, bị trách. Dấu hiệu: không có ấm, không có trà; chỉ có một lỗi và hậu quả.
Hiểu lầm phổ biến. Nghĩa bóng là "đoán mò". Không: nghĩa bóng đi theo điểm chung của ẩn dụ. Ngồi trên hàng rào thì chưa thuộc về vườn nào, nên sit on the fence là chưa chọn phe; em không được suy ra "leo trèo giỏi".
Độ trong suốt
Định nghĩa. Độ trong suốt là mức một người chưa học vẫn đoán được nghĩa bóng từ nghĩa đen. Thành ngữ trong suốt đoán được gần trọn; bán trong suốt đoán được hướng nghĩa nhưng có chi tiết tuỳ ý; mờ đục không đoán được, vì nghĩa dựa vào phong tục hay lịch sử mà chữ không nói ra.
Ví dụ đối lập. Hai cụm cùng chứa một con số.
Đoán được
at the eleventh hour
Mười một trên mười hai giờ: sát giờ cuối, tức phút chót. Con số mang nghĩa.
Chỉ đoán được hướng
on cloud nine
Ngồi trên mây: vui lâng lâng. Nhưng số chín không suy ra được từ đâu; em phải nhớ đúng số, không được đổi.
Hiểu lầm phổ biến. Đã đoán được hướng nghĩa thì mọi chữ đều đoán được. Không: a red herring (manh mối đánh lạc hướng) và by and large (nhìn chung) là cụm mờ đục; cố dựng cảnh "con cá trích đỏ" chỉ làm em đi lạc.
Tính cố định hình thức
Định nghĩa. Thành ngữ có phần đóng băng (danh từ, số ít hay số nhiều, mạo từ, giới từ, con số) và phần chia được (động từ theo thì; đại từ sở hữu one's theo chủ ngữ). Đổi phần đóng băng thì cụm không còn là thành ngữ chuẩn.
Phần chia được · Ví dụ đúng · Phần đóng băng · Biến dạng sai
thì của động từ · She got cold feet . · danh từ feet · get cold toes
one's theo chủ ngữ · Don't push your luck . · danh từ luck · push your chance
phủ định, trợ động từ · We don't see eye to eye . · giới từ to · see eye in eye
Hiểu lầm phổ biến. Thành ngữ đã cố định thì động từ cũng không chia. Sai: động từ vẫn chia thì bình thường ( took the plunge, has been dragging its feet ); cái đóng băng là phần danh từ và giới từ.
Sắc thái
Định nghĩa. Sắc thái là thái độ người nói gửi kèm nghĩa: tích cực (khen, mừng), trung tính (chỉ mô tả), tiêu cực (chê, lo, trách). Hai cụm có thể mô tả cùng một hành vi nhưng khác sắc thái.
Ví dụ đối lập. Cùng mô tả việc một người chưa chọn bên nào.
Trung tính
The referee must remain neutral.
Trọng tài phải trung lập: đó là bổn phận, không có lời chê.
Tiêu cực
You can't sit on the fence forever.
Người nói đang thúc và trách: lưng chừng là một khuyết điểm.
Hiểu lầm phổ biến. Sắc thái nằm trong từng chữ. Không hẳn: at the eleventh hour trung tính, nhưng câu was cancelled at the eleventh hour mang tin xấu. Sắc thái của cụm và sắc thái của câu là hai lớp; Công cụ 2 đọc lớp câu để lọc lớp cụm.
Vị trí ngữ pháp: bốn ô
Định nghĩa. Mỗi thành ngữ có một ô ngữ pháp quen thuộc. LUKATO chia bốn ô:
Ô · Chức năng · Dấu hiệu · Ví dụ trong kho
A · bổ ngữ sau be / động từ nối · cụm giới từ hoặc trạng từ, đứng sau be, feel, look, seem, get · on edge, on cloud nine
B · trạng ngữ / lời chen · bổ nghĩa cho cả hành động hoặc chen vào câu, không cần be đi trước · in the nick of time, touch wood
C · vị ngữ động từ · bắt đầu bằng động từ; chia thì, đổi đại từ sở hữu theo chủ ngữ · take the plunge, drag one's feet
D · cụm danh từ · có mạo từ a/the; đứng ở chủ ngữ, tân ngữ hoặc sau be · a long shot, the luck of the draw
Hình 3. Mỗi thành ngữ có một ô quen thuộc; phương án sai ô bị loại trước khi xét nghĩa.
Hiểu lầm phổ biến. Thành ngữ dùng ở đâu cũng được. Không: at a loose end (ô A) cần be đứng trước; viết We finished the test at a loose end là sai chức năng, dù người đọc đoán được chữ.
Gia sư hỏi Vì sao a bundle of nerves xếp ô D mà on edge xếp ô A, dù cả hai đều đứng sau was ? Trả lời: thử nhấn mạnh. Cụm danh từ đi với such a : She was such a bundle of nerves that she forgot her lines. Cụm giới từ làm bổ ngữ đi với so : She was so on edge that she jumped at every sound. Không nói được such on edge . Hai phép nhấn khác nhau cho thấy hai loại cụm khác nhau.
Trường nghĩa tình huống và kho 30 thành ngữ
Định nghĩa. Trường nghĩa tình huống là nhóm thành ngữ dùng cho cùng một kiểu tình huống giao tiếp. Câu về cuộc họp thì cụm đúng thường ở trường xã giao; câu có hạn chót thì ở trường thời gian. Mỗi thành ngữ có: ô ngữ pháp, sắc thái, hình ảnh gợi nghĩa, nghĩa bóng, ví dụ tự soạn và một song sinh bẫy (cụm trông giống, nghĩa khác).
Hình 4. Kho có đủ ba sắc thái ở cả năm trường: em luyện được mọi kiểu nhiễu sắc thái.
Gia sư nhắc Cột hình ảnh là hình ảnh gợi nghĩa để suy luận và ghi nhớ , không phải lời khẳng định về lịch sử ra đời của cụm. Nhiều thành ngữ có lai lịch còn tranh cãi; điều em cần là cầu nối giúp nhớ đúng nghĩa.
F1. Cảm xúc và trạng thái
Thành ngữ · Hình ảnh gợi nghĩa → nghĩa bóng · Ví dụ LUKATO · Song sinh bẫy
on cloud nine
ô A tích cực · ngồi trên tầng mây rất cao, người nhẹ bẫng → vui sướng tột độ, lâng lâng hạnh phúc · When Linh heard that her short film had won first prize, she was on cloud nine for the rest of the week. · have one's head in the clouds : mơ mộng, thiếu thực tế, không để ý việc trước mắt
keep a straight face
ô C trung tính · giữ khuôn mặt thẳng, không một nét cơ nào nhếch lên → cố nhịn cười, giữ vẻ nghiêm · The joke was so silly that Mr Hai could hardly keep a straight face while reading it aloud. · face the music : chấp nhận đối mặt với hậu quả, lời trách phạt do mình gây ra
down in the dumps
ô A tiêu cực · bị kéo xuống chỗ thấp nhất (down = hướng xuống) → buồn chán, ủ rũ · Duc has been down in the dumps since his best friend moved to another city. · down to earth : thực tế, giản dị, không làm màu
on edge
ô A tiêu cực · đứng sát mép vực, chỉ lệch một chút là ngã → bồn chồn, căng thẳng, dễ giật mình · Everyone in the waiting room felt on edge as the nurse called the next name. · on the edge of one's seat : hồi hộp say mê theo dõi (phim, trận đấu) vì muốn biết chuyện gì xảy ra tiếp
at the end of one's tether
ô A tiêu cực · con vật bị buộc dây (tether) đã đi tới cuối sợi dây, không nhích thêm được → cạn sạch sức chịu đựng, hết kiên nhẫn · After three sleepless nights with a crying puppy, my aunt was at the end of her tether . · at a loose end : rảnh rỗi, không có việc gì làm
a bundle of nerves
ô D tiêu cực · cả người như một bó dây thần kinh căng cứng → người đang cực kì lo lắng, hồi hộp · Before her first piano recital, Vy was a bundle of nerves . · get on sb's nerves : làm ai bực mình, khó chịu
F2. Quyết định: dứt khoát hay chần chừ
Thành ngữ · Hình ảnh gợi nghĩa → nghĩa bóng · Ví dụ LUKATO · Song sinh bẫy
sit on the fence
ô C tiêu cực · ngồi vắt trên hàng rào giữa hai khu vườn, không bước sang bên nào → lưng chừng, né không chọn phe (thường bị chê) · You can't sit on the fence forever; the club needs your vote by Monday. · mend fences (with sb) : hàn gắn quan hệ sau một lần bất hoà
get cold feet
ô C tiêu cực · đôi chân lạnh cóng, không bước nổi lên phía trước → chùn bước, mất can đảm vào phút chót · Phong planned to sing on stage, but he got cold feet at the last minute. · give sb the cold shoulder : lạnh nhạt, cố ý phớt lờ ai
burn one's bridges
ô C tiêu cực · đốt cây cầu mình vừa đi qua, không còn đường quay lại → tự cắt đường lui, làm hỏng hẳn một mối quan hệ hay cơ hội · Don't insult your old coach when you leave the team; you may be burning your bridges . · cross that bridge when one comes to it : việc đến đâu lo đến đó, chưa bàn trước
sleep on it
ô C trung tính · mang vấn đề đi ngủ một đêm rồi mới trả lời → hoãn quyết định sang hôm sau để suy nghĩ thêm · The offer sounds good, but I'd like to sleep on it before I give you an answer. · let sleeping dogs lie : đừng khơi lại một chuyện rắc rối đã yên
take the plunge
ô C tích cực · đứng lưỡng lự trên bờ rồi nhảy ùm xuống nước → quyết làm một việc lớn, có rủi ro, sau thời gian đắn đo · After years of saving, my parents finally took the plunge and opened a small bookshop. · take a back seat : lùi về vai trò phụ, để người khác cầm lái
take the bull by the horns
ô C tích cực · nắm thẳng hai sừng con bò tót thay vì bỏ chạy → đối mặt trực diện, dứt khoát với việc khó · Instead of waiting for the noise to stop, Quan took the bull by the horns and spoke to the neighbours himself. · a red rag to a bull : thứ chắc chắn chọc giận ai đó
F3. Xã giao và đàm phán
Thành ngữ · Hình ảnh gợi nghĩa → nghĩa bóng · Ví dụ LUKATO · Song sinh bẫy