Lịch thi vào lớp 10 năm 2026 của 34 tỉnh thành: môn thi, cách tuyển và dự kiến 2027
Tổng hợp kỳ thi vào lớp 10 năm 2026 của 34 tỉnh, thành sau sáp nhập: ngày thi, môn thi, tỉnh thi tuyển hay xét học bạ, và dự thảo thi 2 môn năm 2027.
Sau đợt sắp xếp đơn vị hành chính từ 1/7/2025, cả nước còn 34 tỉnh, thành phố, và năm 2026 là mùa tuyển sinh lớp 10 đầu tiên của các tỉnh mới. Mỗi địa phương tự quyết định ngày thi, môn thứ ba và cách tuyển (thi tuyển, xét tuyển học bạ hay kết hợp). Bảng dưới đây tổng hợp kỳ thi năm học 2026–2027 (đã diễn ra) để học sinh lớp 9 hiện nay nắm lịch và cách tuyển của tỉnh mình. Bấm tên tỉnh để xem chi tiết cách tính điểm và điểm chuẩn.
Tóm tắt nhanh kỳ thi vào 10 năm 2026
- Phần lớn các tỉnh thi 3 môn Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ (chủ yếu tiếng Anh). Riêng Tuyên Quang chọn Khoa học tự nhiên làm môn thứ ba.
- Một số tỉnh bỏ thi với trường thường và xét tuyển bằng kết quả học tập, rèn luyện 4 năm THCS: Lâm Đồng, Đắk Lắk, Vĩnh Long, Cà Mau (chỉ trường chuyên, một số trường dân tộc nội trú tổ chức thi).
- Nhiều tỉnh dùng cả hai cách tùy trường: Cần Thơ, Đồng Nai, An Giang, Gia Lai, Quảng Ngãi, Nghệ An, Lai Châu.
- Thi sớm nhất cuối tháng 5 (Đà Nẵng, Ninh Bình từ 23/5); muộn nhất đầu tháng 7 (Cao Bằng, Vĩnh Long, Lâm Đồng thi chuyên).
- Một số địa phương bỏ phân vùng tuyển sinh, học sinh được đăng ký trường ngoài địa bàn cũ (như Hà Nội, Hưng Yên, Ninh Bình).
Miền Bắc
| Tỉnh, thành | Cách tuyển lớp thường 2026 | Ngày thi môn chung 2026 | Môn thi |
|---|---|---|---|
| Hà Nội | Thi tuyển | 30–31/5 | Toán, Văn, Ngoại ngữ |
| Hải Phòng (gồm Hải Dương cũ) | Thi tuyển | 31/5–1/6 | Toán, Văn, Ngoại ngữ |
| Quảng Ninh | Thi tuyển (30/35 trường), còn lại xét tuyển | 23–24/6 | Toán, Văn, Ngoại ngữ |
| Bắc Ninh (gồm Bắc Giang cũ) | Thi tuyển | 26–27/5 | Toán, Văn, Tiếng Anh |
| Hưng Yên (gồm Thái Bình cũ) | Thi tuyển | 25–26/5 | Toán, Văn, Tiếng Anh |
| Ninh Bình (gồm Hà Nam, Nam Định cũ) | Thi tuyển | 23–24/5 | Toán, Văn, Ngoại ngữ |
| Phú Thọ (gồm Vĩnh Phúc, Hòa Bình cũ) | Thi tuyển | 1–2/6 | Toán, Văn, Tiếng Anh |
| Thái Nguyên (gồm Bắc Kạn cũ) | Thi tuyển | 27–28/5 | Toán, Văn, Tiếng Anh |
| Tuyên Quang (gồm Hà Giang cũ) | Thi tuyển | 27/5 | Toán, Văn, Khoa học tự nhiên |
| Lào Cai (gồm Yên Bái cũ) | Thi tuyển | 27–28/5 | Toán, Văn, tiếng Anh hoặc tiếng Trung |
| Lạng Sơn | Thi tuyển (3 trường xét tuyển) | 26–27/5 | Toán, Văn, Tiếng Anh |
| Cao Bằng | Thi tuyển | 2–3/7 | Toán, Văn, Tiếng Anh |
| Điện Biên | Thi tuyển | 25/5 | Toán, Văn, Tiếng Anh |
| Lai Châu | Chỉ trường chuyên, dân tộc nội trú và 2 trường THPT thi; còn lại xét tuyển | 25–26/5 | Toán, Văn, Tiếng Anh |
| Sơn La | Thi tuyển | 1–2/6 | Toán, Văn, Tiếng Anh |
Miền Trung và Tây Nguyên
| Tỉnh, thành | Cách tuyển lớp thường 2026 | Ngày thi môn chung 2026 | Môn thi |
|---|---|---|---|
| Thanh Hóa | Thi tuyển | 5–6/6 | Toán, Văn, Tiếng Anh |
| Nghệ An | Thi tuyển ở trường có hồ sơ vượt chỉ tiêu, còn lại xét tuyển | 25–26/5 | Toán, Văn, Ngoại ngữ |
| Hà Tĩnh | Thi tuyển (có điểm sàn) | 25/5 | Toán, Văn, Tiếng Anh |
| Quảng Trị (gồm Quảng Bình cũ) | Thi tuyển kết hợp điểm học tập 4 năm THCS | 25–26/5 | Toán, Văn, Tiếng Anh |
| Huế | Kết hợp thi tuyển và xét tuyển | 27/5 | Toán, Văn, Ngoại ngữ |
| Đà Nẵng (gồm Quảng Nam cũ) | Thi tuyển kết hợp điểm học tập 4 năm THCS | 23–24/5 | Toán, Văn, Ngoại ngữ |
| Quảng Ngãi (gồm Kon Tum cũ) | 28 trường chỉ thi; 33 trường thi kết hợp học bạ | 31/5–1/6 | Toán, Văn, Tiếng Anh |
| Gia Lai (gồm Bình Định cũ) | Phía Đông chủ yếu thi tuyển, phía Tây chủ yếu xét học bạ | 27–28/6 | Toán, Văn, Tiếng Anh |
| Đắk Lắk (gồm Phú Yên cũ) | Xét tuyển học bạ; chỉ 5 trường chuyên, nội trú thi | 1–2/6 (5 trường) | Toán, Văn, Ngoại ngữ |
| Khánh Hòa (gồm Ninh Thuận cũ) | Thi tuyển (một số trường miền núi xét tuyển) | 28–29/5 | Toán, Văn, Tiếng Anh |
| Lâm Đồng (gồm Đắk Nông, Bình Thuận cũ) | Xét tuyển học bạ; chỉ 4 trường chuyên thi | 1–4/7 (thi chuyên) | Trường thường không thi |
Miền Nam
| Tỉnh, thành | Cách tuyển lớp thường 2026 | Ngày thi môn chung 2026 | Môn thi |
|---|---|---|---|
| TP.HCM (gồm Bình Dương, Bà Rịa – Vũng Tàu cũ) | Thi tuyển | 1–2/6 | Toán, Văn, Ngoại ngữ |
| Đồng Nai (gồm Bình Phước cũ) | 24 trường thi tuyển, còn lại xét tuyển | 28–29/5 | Toán, Văn, Tiếng Anh |
| Tây Ninh (gồm Long An cũ) | Thi tuyển | 2–3/6 | Toán, Văn, Tiếng Anh |
| Cần Thơ (gồm Sóc Trăng, Hậu Giang cũ) | 59 trường thi tuyển, 32 trường xét tuyển | 29–30/6 | Toán, Văn, Ngoại ngữ |
| Vĩnh Long (gồm Bến Tre, Trà Vinh cũ) | Xét tuyển học bạ; chỉ trường chuyên thi | 2–3/7 (thi chuyên) | Trường thường không thi |
| Đồng Tháp (gồm Tiền Giang cũ) | Thi tuyển | 27/5 | Toán, Văn, Tiếng Anh |
| An Giang (gồm Kiên Giang cũ) | Thi ở trường có hồ sơ vượt chỉ tiêu, còn lại xét học bạ | 2–3/6 | Toán, Văn, Tiếng Anh |
| Cà Mau (gồm Bạc Liêu cũ) | Xét tuyển học bạ; chỉ 2 trường chuyên thi | 26–28/6 (thi chuyên) | Trường thường không thi |
Ngày thi trong bảng là ngày thi các môn chung (hoặc ngày thi chuyên ở tỉnh không thi trường thường); môn chuyên thường thi ngay sau đó. Chi tiết giờ thi, thời gian làm bài và hình thức đề (tự luận hay trắc nghiệm) có ở trang của từng tỉnh.
Năm 2027 thi vào lớp 10 mấy môn?
Đến cuối tháng 9/2026, chưa tỉnh, thành nào công bố phương án tuyển sinh lớp 10 năm học 2027–2028. Ngày 25/9/2026, Bộ GD&ĐT đưa ra dự thảo quy chế tuyển sinh, trong đó dự kiến trường THPT công lập không chuyên chỉ thi 2 môn Toán và Ngữ văn; thí sinh vào trường chuyên thi thêm môn chuyên. Đây mới là dự thảo lấy ý kiến, chưa được ban hành và chưa có thời điểm áp dụng chính thức.
Vì vậy, học sinh lớp 9 nên:
- Ưu tiên Toán và Ngữ văn — hai môn chắc chắn có trong mọi phương án.
- Không bỏ Ngoại ngữ cho đến khi Sở GD&ĐT tỉnh mình chốt số môn (thường vào học kỳ II).
- Giữ điểm học tập, rèn luyện lớp 9 thật tốt, vì nhiều tỉnh cộng điểm 4 năm THCS hoặc xét tuyển hoàn toàn bằng học bạ.
Chuyên đề nên ôn
- Rút gọn biểu thức chứa căn
- Hệ thức Vi-ét
- Giải bài toán bằng cách lập phương trình
- Tứ giác nội tiếp
- Nghị luận xã hội
- Đề thi vào 10 môn Toán 2026
Nguồn: tổng hợp từ kế hoạch tuyển sinh của Sở GD&ĐT các tỉnh, thành và báo chí (VnExpress, Tuổi Trẻ, Thanh Niên, VietNamNet, Dân trí, báo địa phương). Mỗi trang tỉnh ghi nguồn chi tiết. Bảng sẽ được cập nhật khi các Sở công bố phương án năm 2027–2028.
Công cụ miễn phí: Tính điểm xét tuyển lớp 10 online.