Thi vào lớp 10 Vĩnh Long: lịch thi, môn thi, cách tính điểm, điểm chuẩn (cập nhật 2027)
Vĩnh Long xét tuyển lớp 10 công lập theo học lực 4 năm (lớp 9 hệ số 3), chỉ trường chuyên thi 4 môn ngày 2–3/7/2026. Điểm chuẩn 2026, lộ trình ôn thi 2027.
Vĩnh Long không tổ chức thi vào lớp 10 THPT công lập không chuyên: các trường xét tuyển bằng kết quả học tập và rèn luyện 4 năm THCS. Chỉ 3 trường chuyên và trường phổ thông dân tộc nội trú có quy trình riêng, trong đó trường chuyên thi tuyển 4 môn. Từ 1/7/2025, Vĩnh Long hợp nhất với Bến Tre và Trà Vinh, nên năm 2026 cả tỉnh mới áp dụng chung Hướng dẫn 03/HD-SGDĐT của Sở GD&ĐT Vĩnh Long.
Kỳ thi năm học 2026–2027 (đã diễn ra)
| Nội dung | Thông tin |
|---|---|
| Phương thức | THPT công lập không chuyên: xét tuyển (không thi); THPT chuyên: thi tuyển |
| Đăng ký nguyện vọng | Trực tuyến từ 1/6 đến 17h ngày 4/6/2026 |
| Lịch thi chuyên | 1/7/2026 làm thủ tục; sáng 2/7 Ngữ văn, chiều 2/7 Tiếng Anh; sáng 3/7 Toán, chiều 3/7 môn chuyên |
| Môn thi chuyên | 3 môn chung Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh (hệ số 1) + 1 môn chuyên (hệ số 2) chọn trong 9 môn: Toán, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Tin học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Tiếng Anh |
| Chỉ tiêu chuyên | 990 học sinh (31 lớp): Chuyên Bến Tre 380, Chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm 315, Chuyên Nguyễn Thiện Thành 295 |
| Chỉ tiêu PTDTNT | 350 học sinh |
| Số nguyện vọng lớp thường | Tối đa 3 nguyện vọng vào 3 trường khác nhau |
| Xét tuyển lớp thường | Khoảng 24–27/7/2026; công bố kết quả trước 31/7/2026 |
| Tuyển thẳng | Học sinh PTDTNT cấp THCS, người dân tộc thiểu số rất ít người, người khuyết tật, học sinh đạt giải quốc gia, quốc tế theo quy định |
Công thức điểm xét tuyển
Lớp thường (THPT công lập, xét tuyển)
Điểm xét tuyển = Điểm học lực + Điểm hạnh kiểm + Điểm khuyến khích + Điểm ưu tiên
- Điểm học lực = (Lớp 6 + Lớp 7 × 1,5 + Lớp 8 × 2 + Lớp 9 × 3) / 7,5 — kết quả lớp 9 nặng gấp 3 lần lớp 6.
- Điểm hạnh kiểm (rèn luyện) = trung bình cộng 4 năm, quy đổi Tốt = 10, Khá = 8, Trung bình/Đạt = 6.
- Điểm khuyến khích (Thông tư 30/2024): giải nhất +1,5; giải nhì +1,0; giải ba +0,5.
- Điểm ưu tiên: nhóm 1 +2,0; nhóm 2 +1,5; nhóm 3 +1,0.
Xét từ cao xuống thấp đến hết chỉ tiêu; trúng nguyện vọng trước thì không xét nguyện vọng sau.
Ví dụ (không có điểm cộng):
| Học sinh | Lớp 6 | Lớp 7 | Lớp 8 | Lớp 9 | Điểm học lực | Hạnh kiểm | Điểm xét tuyển |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| A | 8,0 | 8,2 | 8,5 | 8,8 | 63,7 / 7,5 ≈ 8,49 | 10 (4 năm Tốt) | ≈ 18,49 |
| B | 9,0 | 9,0 | 9,0 | 9,0 | 67,5 / 7,5 = 9,00 | 10 (4 năm Tốt) | 19,00 |
| C | 9,0 | 9,0 | 9,0 | 9,0 | 9,00 | 9,5 (3 năm Tốt, 1 năm Khá) | 18,50 |
So với điểm chuẩn 2026, học sinh B đủ vào THPT Lưu Văn Liệt (18,73); A và C chưa đủ. Một năm hạnh kiểm Khá làm mất 0,5 điểm.
Trường chuyên Bến Tre, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Nguyễn Thiện Thành
Điểm xét tuyển = Ngữ văn + Toán + Tiếng Anh + Môn chuyên × 2 (tối đa 50 điểm)
Điều kiện dự thi: học lực và rèn luyện lớp 9 từ Khá trở lên; điểm trung bình môn đăng ký chuyên từ 8,0 (riêng Ngữ văn từ 7,5). Mỗi bài thi môn chung phải trên 1,0 điểm, bài thi môn chuyên trên 2,0 điểm. Mỗi thí sinh chỉ đăng ký 1 trường chuyên.
| Thí sinh | Văn | Toán | Anh | Chuyên Toán | Điểm xét tuyển |
|---|---|---|---|---|---|
| D | 6,5 | 7,0 | 7,25 | 5,75 × 2 = 11,5 | 32,25 |
Với 32,25 điểm, thí sinh D vừa đủ chuẩn chuyên Toán Nguyễn Bỉnh Khiêm 2026 (32,00).
Điểm chuẩn lớp 10 Vĩnh Long năm 2026
Theo Báo Vĩnh Long, điểm chuẩn lớp thường công bố ngày 30/7/2026; 99 trường có điểm chuẩn nguyện vọng 1 từ 13,23 đến 18,73.
| Trường (NV1) | Điểm chuẩn |
|---|---|
| THPT Lưu Văn Liệt | 18,73 |
| THPT Nguyễn Đình Chiểu | 18,71 |
| THPT Phan Thanh Giản | 18,65 |
| THPT Chê Ghê-va-ra | 18,59 |
| THPT Bình Minh | 18,23 |
Ở nguyện vọng 2, THPT Huỳnh Tấn Phát lấy 18,71, THPT Bình Minh 18,70. Khối PTDTNT từ 19,38 đến 19,65 (cao nhất THCS-THPT Trà Cú).
| Trường chuyên (công bố 22/7/2026) | Điểm chuẩn nổi bật |
|---|---|
| Chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm | Sinh 33,75; Toán 32,00; Lý 31,75; Anh 30,70; Hóa 30,50; Văn 29,75; Tin 27,30 |
| Chuyên Bến Tre | Hóa 33,00; Sinh 32,00; Văn 31,50; thấp nhất Địa 15,50 |
| Chuyên Nguyễn Thiện Thành | Cao nhất Toán 29,50; thấp nhất Sử 15,00 |
Năm học 2027–2028 (học sinh lớp 9 hiện nay)
Đến cuối tháng 9/2026, Sở GD&ĐT Vĩnh Long chưa công bố hướng dẫn tuyển sinh năm học 2027–2028. Ngày 25/9/2026, Bộ GD&ĐT đang lấy ý kiến dự thảo Quy chế tiếp nhận học sinh đầu cấp, đề xuất trường THPT không chuyên chỉ thi 2 môn Toán và Ngữ văn; đây mới là dự thảo, chưa rõ năm áp dụng. Nếu tỉnh giữ phương thức xét tuyển, điểm cả năm lớp 9 (hệ số 3) chiếm 40% điểm học lực, nên học kỳ I lớp 9 là giai đoạn không được lơ là. Học sinh nhắm trường chuyên cần giữ trung bình môn chuyên từ 8,0 (Văn từ 7,5).
Lộ trình ôn thi vào 10 Vĩnh Long
- Tháng 9–12/2026: tập trung điểm kiểm tra học kỳ I lớp 9 ở mọi môn và giữ rèn luyện Tốt; học sinh thi chuyên ôn chắc biểu thức chứa căn, phương trình bậc hai, hình học đường tròn.
- Tháng 1–3/2027: giữ phong độ học kỳ II; nhóm thi chuyên luyện đề nâng cao môn chuyên và bài nghị luận, ngữ pháp tiếng Anh cho 3 môn chung.
- Tháng 4 đến kỳ thi (năm 2026 thi chuyên đầu tháng 7): chọn 3 nguyện vọng dựa trên điểm chuẩn 2026 và điểm học lực tự tính; thí sinh chuyên làm đề bấm giờ mỗi tuần.
Chuyên đề nên ôn
- Rút gọn biểu thức chứa căn
- Phương trình bậc hai
- Hệ thức Vi-ét
- Tứ giác nội tiếp
- Nghị luận xã hội
- Câu điều kiện
- Đề thi vào 10 chuyên Toán 2025
Nguồn: Báo Vĩnh Long, Tuổi Trẻ (Mực Tím), Sở GD&ĐT Vĩnh Long (Hướng dẫn 03/HD-SGDĐT), Thư viện Pháp luật, Thanh Niên. Thông tin năm 2027–2028 sẽ được cập nhật khi Sở GD&ĐT Vĩnh Long công bố.
Công cụ miễn phí: Tính điểm xét tuyển lớp 10 online. Xem thêm: Lịch thi vào lớp 10 34 tỉnh thành · Thi vào lớp 10 Hà Nội · Thi vào lớp 10 TP.HCM