Thi vào lớp 10 Ninh Bình: lịch thi, môn thi, cách tính điểm, điểm chuẩn (cập nhật 2027)
Thi vào lớp 10 Ninh Bình 2026 (gồm Nam Định, Hà Nam cũ) diễn ra 22–25/5, thi Toán, Văn, Ngoại ngữ; chuyên nhân hệ số 3. Điểm chuẩn 2026, tình hình 2027.
Ninh Bình tuyển sinh lớp 10 THPT công lập bằng thi tuyển 3 môn Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ, điểm xét tuyển là tổng ba bài thi. Từ 1/7/2025, Hà Nam và Nam Định hợp nhất với Ninh Bình thành tỉnh Ninh Bình mới; kỳ thi 2026 là kỳ thi chung của cả ba địa bàn cũ, bỏ phân vùng tuyển sinh, học sinh được đăng ký trường phù hợp mà không bị giới hạn theo nơi cư trú.
Kỳ thi năm học 2026–2027 (đã diễn ra)
| Nội dung | Thông tin |
|---|---|
| Thời gian thi | 22/5/2026 làm thủ tục; 23/5: sáng Ngữ văn, chiều Ngoại ngữ; 24/5: sáng Toán, chiều thi nói Ngoại ngữ chuyên; 25/5: sáng môn chuyên |
| Môn thi | Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ (tiếng Anh, tiếng Pháp hoặc tiếng Nga), hệ số 1 |
| Hình thức, thời gian | Toán: trắc nghiệm kết hợp tự luận, 120 phút; Ngữ văn: tự luận 120 phút; Ngoại ngữ: trắc nghiệm kết hợp tự luận (trắc nghiệm không quá 75% điểm), 60 phút; môn chuyên: 150 phút |
| Số thí sinh | 52.219 em đăng ký, 96 hội đồng thi; 3.507 em dự thi môn chuyên |
| Học sinh lớp 9 | 59.937 em (năm học 2025–2026) |
| Chỉ tiêu công lập | 40.181 em, khoảng 67% học sinh lớp 9: 38.676 ở 89 trường không chuyên, 1.365 ở 3 trường chuyên, 140 ở trường Dân tộc nội trú |
| Tuyển thẳng | 300 em vào các trường không chuyên |
| Số nguyện vọng | 1 trường công lập không chuyên; thí sinh chuyên đăng ký thêm 1 lớp chuyên ở 1 trường |
| Công bố điểm chuẩn | Tối 5/6/2026 |
Năm 2026, Ngoại ngữ chuyển từ trắc nghiệm hoàn toàn sang kết hợp trắc nghiệm và tự luận. Học sinh không đỗ đợt 1 được xét đợt 2 vào 9 trường còn tổng 212 chỉ tiêu.
Công thức điểm xét tuyển
Lớp 10 THPT công lập không chuyên
Điểm xét tuyển = Toán + Ngữ văn + Ngoại ngữ + điểm ưu tiên, khuyến khích (nếu có). Điều kiện: đủ 3 bài thi, mỗi bài lớn hơn 1,00 điểm và tổng đạt từ điểm sàn trở lên (năm 2026 là 15 điểm; riêng THPT Trần Nhân Tông 14, Kim Sơn C 14,5). Điểm ưu tiên cộng 1–2 điểm, khuyến khích 0,5–1,5 điểm.
| Học sinh | Toán | Văn | Ngoại ngữ | Tổng | Nguyện vọng (điểm chuẩn 2026) | Kết quả |
|---|---|---|---|---|---|---|
| A | 8,25 | 7,5 | 8,75 | 24,5 | B Nguyễn Khuyến (24,5) | Đỗ |
| B | 7,25 | 7,5 | 7,5 | 22,25 | A Phủ Lý (22,7) | Trượt đợt 1 |
| C | 1 | 8 | 9 | 18 | Nho Quan B (16,85) | Không đủ điều kiện (Toán không lớn hơn 1) |
Trường THPT Chuyên Lương Văn Tụy, Chuyên Lê Hồng Phong, Chuyên Biên Hòa
Điểm xét tuyển chuyên = Toán + Ngữ văn + Ngoại ngữ + Điểm môn chuyên × 3 (tối đa 60). Điều kiện: mỗi môn chung từ 3 điểm, môn chuyên từ 5 điểm. Không áp dụng tuyển thẳng vào trường chuyên.
| Học sinh | Toán | Văn | Anh | Môn chuyên | Điểm xét tuyển | Kết quả |
|---|---|---|---|---|---|---|
| D | 8,5 | 7,75 | 8,5 | Toán 6,5 × 3 = 19,5 | 44,25 | Đạt Toán Lê Hồng Phong (44,25) |
| E | 9 | 6,5 | 9,5 | Anh 7,5 × 3 = 22,5 | 47,5 | Trượt Anh Lê Hồng Phong (48,5) |
| F | 9,5 | 8 | 9 | Hóa 4,75 | – | Môn chuyên dưới 5 → không đủ điều kiện |
Điểm chuẩn lớp 10 Ninh Bình năm 2026
Điểm chuẩn dự kiến đợt 1 theo công văn của Sở GD&ĐT ngày 5/6/2026 (VietNamNet, Công luận, Báo Ninh Bình):
| Trường THPT | Điểm chuẩn 2026 |
|---|---|
| B Nguyễn Khuyến | 24,5 |
| A Trần Hưng Đạo | 24,1 |
| A Hải Hậu | 23,3 |
| B Nguyễn Huệ | 23,25 |
| Đinh Tiên Hoàng | 22,7 |
| A Nguyễn Huệ | 22,7 |
| A Phủ Lý | 22,7 |
| Giao Thủy | 22,7 |
| Lê Quý Đôn | 22 |
| A Nghĩa Hưng | 21,8 |
Điểm chuẩn chuyên (thang 60):
| Lớp chuyên | Lương Văn Tụy | Lê Hồng Phong | Biên Hòa |
|---|---|---|---|
| Toán | 42,45 | 44,25 | 43,65 |
| Ngữ văn | 42,1 | 44,3 | 43,05 |
| Tiếng Anh | 46,35 | 48,5 | 45,6 |
| Vật lí | 47,4 | 48,5 | 46 |
| Hóa học | 49,4 | 51,7 | 47,5 |
| Sinh học | 44,15 | 48,05 | 44,75 |
| Tin học | 44,15 | 48,55 | 39,25 |
Thí sinh cao điểm nhất tỉnh đạt 28,65; toàn tỉnh có 110 thủ khoa đầu vào các trường không chuyên. Tra cứu điểm tại tracuudiem.ninhbinh.edu.vn hoặc hệ thống tuyển sinh đầu cấp tsdc.ninhbinh.edu.vn.
Năm học 2027–2028 (học sinh lớp 9 hiện nay)
Tính đến cuối tháng 9/2026, Sở GD&ĐT Ninh Bình chưa công bố phương án tuyển sinh lớp 10 năm 2027. Bộ GD&ĐT đang lấy ý kiến dự thảo quy chế tiếp nhận học sinh đầu cấp (công văn 6426/BGDĐT-GDPT, góp ý trước 30/9), đề xuất trường không chuyên chỉ thi Toán và Ngữ văn, thí sinh chuyên thi thêm môn chuyên. Dự thảo chưa được ban hành; năm 2026 Ninh Bình công bố môn thi thứ ba ngày 28/1, nên thông tin chính thức cho năm 2027 có thể sớm nhất vào đầu năm 2027.
Lộ trình ôn thi vào 10 Ninh Bình
Kỳ thi 2026 diễn ra từ 22 đến 25/5:
- Tháng 9–12: nền tảng. Toán: căn thức, hệ phương trình, phương trình bậc hai, Vi-ét, hình học đường tròn. Ngữ văn: đọc hiểu, viết đoạn. Ngoại ngữ: ngữ pháp trọng tâm và kỹ năng viết câu vì đề có phần tự luận.
- Tháng 1–3: dạng bài thi thật. Toán: luyện cả phần trắc nghiệm lẫn tự luận, bài toán thực tế; Ngữ văn: bài nghị luận hoàn chỉnh; Ngoại ngữ: viết lại câu, viết đoạn ngắn trong đề 60 phút.
- Tháng 4 đến ngày thi: luyện đề, chốt nguyện vọng. Làm đề chính thức 2026 đúng giờ. Chỉ có một nguyện vọng không chuyên, nên so điểm thi thử với điểm chuẩn 2026; thí sinh chuyên giữ mỗi môn chung từ 3 điểm và tập trung môn chuyên hệ số 3.
Chuyên đề nên ôn
- Rút gọn biểu thức chứa căn
- Hệ thức Vi-ét
- Giải bài toán bằng cách lập phương trình
- Tứ giác nội tiếp
- Nghị luận xã hội
- Câu bị động
- Câu tường thuật
Nguồn: Báo Ninh Bình, Sở GD&ĐT Ninh Bình, VietNamNet, Công luận, Tuyensinh247, Thanh Niên. Thông tin năm 2027–2028 sẽ được cập nhật khi Sở GD&ĐT Ninh Bình công bố.
Công cụ miễn phí: Tính điểm xét tuyển lớp 10 online. Xem thêm: Lịch thi vào lớp 10 34 tỉnh thành · Thi vào lớp 10 Hà Nội · Thi vào lớp 10 TP.HCM