Bỏ qua đến nội dung chính

Ngữ văn 9 · Giải mã đề giữa kì I: từ khổ thơ song thất lục bát đến bài nghị luận về môi trường qua 12 phòng thí nghiệm tương tác

Bài đặc biệt Ngữ văn 9: giải mã cấu trúc một đề giữa kì I (5 câu đọc hiểu 4,0 điểm + đoạn văn 200 chữ 2,0 điểm + nghị luận xã hội 400 chữ 4,0 điểm), máy kiểm…

Cập nhật: 2026-10-13

Môn: Ngữ văn · Tài liệu THCS

NGỮ VĂN 9 · ĐỀ GIỮA KÌ I · LUKATO AI

Giải mã đề giữa kì I: từ khổ thơ song thất lục bát đến bài nghị luận về môi trường

Mổ xẻ 10 điểm: biết mỗi câu đòi hỏi kĩ năng gì, mất điểm ở đâu và luyện đúng chỗ ấy bằng 12 phòng thí nghiệm tương tác

Bài này lấy cấu trúc của một đề giữa kì I Ngữ văn 9 (một văn bản thơ song thất lục bát, 5 câu đọc hiểu, một đoạn văn 200 chữ và một bài nghị luận xã hội 400 chữ) cùng hướng dẫn chấm đi kèm làm “bản đồ”. Bài không in lại bài thơ trong đề và không chép bài mẫu của nơi nào khác : mọi ví dụ, khổ thơ minh họa và bài viết mẫu ở đây đều do LUKATO tự soạn, mọi con số thời sự đều có nguồn và mốc thời gian.

ĐỌC HIỂU 4,0 ĐIỂM ĐOẠN VĂN 200 CHỮ · 2,0 NLXH 400 CHỮ · 4,0 MÁY KIỂM LUẬT THƠ MÔ PHỎNG CHẤM ĐIỂM

10 điểm được “giải mã”

12 phòng thí nghiệm

8 hiểu nhầm hay mất điểm

24 câu trắc nghiệm có giải thích

PHẦN 1 · TOÀN CẢNH

Bản đồ 10 điểm: mỗi điểm nằm ở đâu, đáng bao nhiêu phút?

Học sinh thường làm bài theo thứ tự đề: đọc hiểu xong mới đến viết, dồn hết sức vào bài nghị luận rồi hết giờ. Muốn lấy điểm chắc, em cần nhìn đề như một bảng thu – chi : điểm là “thu”, phút làm bài là “chi”. Câu nào nhiều điểm mà ít phút thì làm sớm và làm chắc.

PHÒNG THÍ NGHIỆM 1 · BẢN ĐỒ ĐIỂM VÀ ĐỒNG HỒ THI

Bấm vào từng câu để xem kĩ năng, điểm và thời gian gợi ý

Con số mặc định theo cấu trúc đề được phân tích. Trường em có thể khác: sửa ô điểm và tổng thời gian bên dưới, bảng sẽ tính lại.

Tổng thời gian làm bài (phút): Mục tiêu điểm:

Câu · Kĩ năng chính · Điểm · Phút gợi ý · Điểm/phút

← vuốt ngang để xem hết bảng →

Nguyên tắc 1 – Đọc hiểu là “vốn chắc”. Năm câu đầu chiếm 4,0 điểm nhưng đều ngắn, có đáp án khá rõ. Mất điểm ở đây thường do thiếu một ý nhỏ (quên nêu tác dụng, quên dấu hiệu) chứ hiếm khi do không biết.

Nguyên tắc 2 – Viết là nơi phân hóa. Đoạn văn 200 chữ (2,0) và bài 400 chữ (4,0) chiếm 6,0 điểm. Hai bài này chấm theo tiêu chí (hình thức, vấn đề, triển khai, diễn đạt, sáng tạo), nên viết dài chưa chắc đã nhiều điểm.

PHẦN 2 · LUẬT THƠ

Song thất lục bát: bốn dòng 7 – 7 – 6 – 8 và những sợi dây vần nối chúng

Ở câu đọc hiểu đầu tiên, em phải gọi đúng tên thể thơ và nêu dấu hiệu. Điều đó chỉ chắc khi em hiểu luật chứ không chỉ thuộc tên. Song thất lục bát là thể thơ dân tộc: một khổ gồm hai câu bảy (song thất) , một câu sáu (lục) , một câu tám (bát) . “Chinh phụ ngâm” (bản diễn Nôm thường được dẫn là của Đoàn Thị Điểm) và “Cung oán ngâm khúc” (Nguyễn Gia Thiều) là hai tác phẩm nổi tiếng viết theo thể này.

Sơ đồ vần của một khổ

← vuốt ngang để xem hết sơ đồ →

Ô xanh = tiếng mang thanh bằng (không dấu, huyền); ô đỏ = tiếng mang thanh trắc (sắc, hỏi, ngã, nặng). Cung nét liền = vần chân/vần lưng trong khổ; cung nét đứt = vần nối sang khổ sau.

Dòng · Số tiếng · Thanh ở các vị trí “cố định” · Hiệp vần

1 (thất) · 7 · tiếng 3 trắc · tiếng 5 bằng · tiếng 7 trắc · Tiếng cuối (trắc) vần với tiếng 5 dòng 2 (vần lưng)

2 (thất) · 7 · tiếng 3 bằng · tiếng 5 trắc · tiếng 7 bằng · Tiếng cuối (bằng) vần với tiếng cuối dòng 3 (vần chân)

3 (lục) · 6 · tiếng 2 bằng · tiếng 4 trắc · tiếng 6 bằng · Tiếng cuối vần với tiếng 6 dòng 4 (vần lưng)

4 (bát) · 8 · tiếng 2 bằng · tiếng 4 trắc · tiếng 6 bằng · tiếng 8 bằng · Tiếng cuối (bằng) vần với tiếng 5 (đôi khi tiếng 3) dòng 1 của khổ sau

← vuốt ngang để xem hết bảng →

Mẹo nhớ: hai câu bảy “trắc – bằng” đối nhau (dòng 1 kết trắc, dòng 2 kết bằng); câu lục và câu bát chính là một cặp lục bát quen thuộc. Nhịp thường là 3/4 ở câu bảy, 3/3 ở câu sáu, 4/4 ở câu tám, nhưng nhà thơ có thể ngắt linh hoạt để diễn tả cảm xúc.

Hai điều thơ cổ cho phép: (1) vần gần như “bụi – nỗi” (ui/ôi), “này – mây” (ay/ây) vẫn được coi là hiệp vần; (2) các tiếng 1, 3, 5 của câu sáu và câu tám, tiếng 1 của câu bảy có thể linh hoạt (“nhất tam ngũ bất luận”). Vì vậy máy ở Phòng 2 báo “vần gần” bằng màu vàng chứ không bắt lỗi.

Công thức trả lời Câu 1 của đọc hiểu (0,25 + 0,25)

  • Gọi tên: “Bài thơ được viết theo thể song thất lục bát .”
  • Nêu dấu hiệu (chọn 2 dấu hiệu rõ nhất, mỗi dấu hiệu một vế câu): “Mỗi khổ gồm 4 dòng với số tiếng lần lượt là 7 – 7 – 6 – 8 ; các dòng nối nhau bằng vần lưng và vần chân (cuối dòng 1 vần với tiếng thứ 5 dòng 2, …).”

Nếu đề chỉ hỏi “dấu hiệu”, nhớ đếm thật trên một khổ trước khi viết. Một câu trả lời đúng tên mà sai số tiếng là tự làm mất 0,25.

PHÒNG THÍ NGHIỆM 2 · MÁY KIỂM TRA LUẬT SONG THẤT LỤC BÁT

Dán một khổ thơ – máy đếm tiếng, phân loại bằng/trắc và dò vần

Chọn khổ mẫu hoặc dán khổ thơ trong sách/đề của em (mỗi dòng một hàng, 4 hoặc 8 dòng). Dữ liệu chỉ xử lý ngay trên trang này, không gửi đi đâu.

Khung nhập khổ thơ:

Khổ mẫu 1 là bốn câu mở đầu “Chinh phụ ngâm” (văn bản cổ, thuộc phạm vi công cộng). Khổ mẫu 2 là hai khổ do LUKATO tự soạn để minh họa.

PHÒNG THÍ NGHIỆM 3 · BẮT LỖI VÀ SỬA KHỔ THƠ

Mỗi bài có đúng một “con sâu”: tìm nó và sửa cho máy báo xanh

Bốn bài tập lấy từ hai khổ thơ tự soạn nhưng đã bị cài lỗi. Sửa trực tiếp trong khung rồi bấm Kiểm tra . Em sửa bằng cách nào cũng được, miễn đúng luật.

Đã sửa đúng: 0/4

PHẦN 3 · ĐỌC HIỂU 4,0 ĐIỂM

Năm câu đọc hiểu: mỗi câu là một “khuôn trả lời” nhỏ

Điểm đọc hiểu mất đi hiếm khi vì em không hiểu bài thơ. Nó mất vì câu trả lời thiếu một mắt xích . Dưới đây là khuôn của từng câu; bốn phòng thí nghiệm tiếp theo luyện đúng các khuôn đó bằng ví dụ do LUKATO tự soạn (khổ minh họa ở Phòng 2 và 3).

Câu 2 · 0,5đ Tìm hai từ ngữ thể hiện cảm xúc

Trích đúng hai từ hoặc cụm từ ngắn trong khổ thơ được hỏi, không chép cả dòng. Có hai loại: trực tiếp (buồn, thương, nhớ, xót) và gián tiếp (nghẹn, nấc, lặng, nghẹn ngào – cảm xúc hiện qua trạng thái). Hãy kiểm tra từ em chọn nói về người (hoặc vật được nhân hóa thay người) chứ không chỉ tả cảnh.

Câu 3 · 0,25 + 0,75 Biện pháp so sánh và tác dụng

0,25 cho việc nhận diện đúng (nêu tên biện pháp, chỉ ra vế A, từ so sánh, vế B). 0,75 cho tác dụng, tức ba tầng: (1) hình ảnh được cụ thể hóa thế nào; (2) cảm xúc, thái độ bộc lộ ra sao; (3) gợi người đọc nghĩ gì về chủ đề. Viết “làm câu thơ hay hơn” gần như không có điểm.

Câu 4 · 0,5 + 0,5 Ý nghĩa của lời bộc bạch

Hai nấc: nội dung lời bộc bạch nói điều gì (0,5) và ý nghĩa điều đó cho thấy tình cảm, nhận thức hay thông điệp gì (0,5). Đừng trả lời về nghệ thuật khi đề hỏi ý nghĩa, và đừng kể thêm chi tiết ngoài văn bản.

Câu 5 · 1,0đ Lựa chọn cá nhân trong 5–7 dòng

Dạng câu hỏi “em chọn/em đồng tình điều gì và vì sao”. Khuôn an toàn: chọn rõ → lí do bám văn bản → liên hệ bản thân hoặc cuộc sống → một câu chốt. Không có “đáp án duy nhất”, nhưng có lập luận hợp lí và đúng độ dài .

PHÒNG THÍ NGHIỆM 4 · SĂN TỪ KHÓA CẢM XÚC (CÂU 2)

Bấm chọn đúng hai từ thể hiện cảm xúc trong khổ thơ minh họa

Khổ thơ dưới đây do LUKATO tự soạn. Đề: “Chỉ ra hai từ ngữ thể hiện cảm xúc trong khổ thơ.” Bấm vào hai từ em chọn, rồi bấm Chấm . Mỗi từ đúng được 0,25 điểm.

Đã chọn 0/2

PHÒNG THÍ NGHIỆM 5 · PHẪU THUẬT BIỆN PHÁP SO SÁNH (CÂU 3)

Tách câu thành vế A – từ so sánh – vế B – nét tương đồng, rồi lắp “tác dụng” ba tầng

Bước 1 (0,25đ): chọn một vai trò rồi bấm các từ thuộc vai trò đó (bấm lần nữa để bỏ). Bước 2 (0,75đ): chọn một mệnh đề cho mỗi tầng tác dụng.

Bước 2 · Lắp tác dụng ba tầng (cho câu: )

PHÒNG THÍ NGHIỆM 6 · HAI NẤC Ý NGHĨA (CÂU 4)

Xếp từng nhận định vào đúng “nấc” trả lời

Lời bộc bạch tự soạn: “Con chẳng xin gì hơn: xin dòng sông còn trong, xin tay mẹ còn ấm.” Đề: “Nêu ý nghĩa của lời bộc bạch trên.” Với mỗi nhận định, chọn: Nấc 1 – Nội dung , Nấc 2 – Ý nghĩa hoặc Lạc hướng .

PHÒNG THÍ NGHIỆM 7 · LỰA CHỌN CÁ NHÂN TRONG 5–7 DÒNG (CÂU 5)

Viết thử và xem máy ước lượng độ dài, cấu trúc lập luận

Đề thử: “Theo em, điều gì quan trọng hơn: lời hứa bảo vệ dòng sông hay một việc làm nhỏ hằng ngày? Trả lời trong 5–7 dòng.” Viết bằng lời của em. Máy chỉ đo hình thức và dấu vết lập luận ; nội dung do thầy cô chấm.

Bài viết của em:

Số chữ em viết trung bình trên một dòng giấy thi:

PHẦN 4 · VIẾT ĐOẠN 200 CHỮ · 2,0 ĐIỂM

Đoạn văn phân tích bốn dòng thơ: 200 chữ không phải 400

Đề yêu cầu viết một đoạn văn khoảng 200 chữ phân tích bốn dòng thơ. Hướng dẫn chấm chia 2,0 điểm thành năm tiêu chí: (a) hình thức đoạn văn 0,25 ; (b) đúng vấn đề 0,25 ; (c) triển khai 1,0 ; (d) chính tả, dùng từ, ngữ pháp 0,25 ; (đ) sáng tạo 0,25 . Tiêu chí (c) chiếm một nửa số điểm, và là chỗ nhiều bài mẫu “quá tay” nhất: viết dài gấp đôi yêu cầu vẫn không được thêm điểm nào.

Giải phẫu đoạn 200 chữ: năm khúc, một nhịp

Gợi ý phân bổ: mở 30 · từ ngữ, hình ảnh 55 · biện pháp tu từ 55 · cảm xúc, ý nghĩa 35 · chốt 25 = 200 chữ.

  • Mở (30 chữ): một câu nêu khổ thơ/dòng thơ và cảm xúc chung. Không nhắc lại nguyên đề.
  • Từ ngữ, hình ảnh (55): chọn 2 từ khóa; mỗi từ: trích – nghĩa – gợi điều gì .
  • Biện pháp tu từ (55): gọi tên, chỉ chỗ, nêu tác dụng bằng ba tầng như Phòng 5.
  • Cảm xúc, ý nghĩa (35): từ cảnh sang người: nhân vật trữ tình nghĩ/cảm gì.
  • Chốt (25): một câu về giá trị, thông điệp. Viết liền một đoạn, không xuống dòng.

PHÒNG THÍ NGHIỆM 8 · ĐỒNG HỒ ĐO ĐOẠN VĂN 200 CHỮ

Đo độ dài, số đoạn, câu và dấu vết triển khai trong bài viết của em

Bấm Nạp bài mẫu để xem một đoạn mẫu tự soạn phân tích khổ minh họa ở Phòng 2 (có tô màu từng khúc), hoặc viết đoạn của em vào khung. Máy đo “chữ” theo cách học sinh đếm: mỗi tiếng là một chữ.

Đoạn văn của em:

PHẦN 5 · NGHỊ LUẬN XÃ HỘI 400 CHỮ · 4,0 ĐIỂM

Ô nhiễm môi trường và biến đổi khí hậu: viết 400 chữ có dẫn chứng đứng vững

Bài nghị luận xã hội chiếm 4,0 điểm, chia thành: (a) bố cục, hình thức 0,25 ; (b) xác định đúng vấn đề 0,25 ; (c) triển khai 2,5 ; (d) chính tả, ngữ pháp 0,5 ; (đ) sáng tạo 0,5 . Phần (c) 2,5 điểm là nơi quyết định, và nó đòi ba thứ: lập luận có trật tự , dẫn chứng đúng – mới – đủ , trách nhiệm hành động cụ thể .

Sáu câu hỏi dựng bài nghị luận về môi trường

Câu hỏi · Phần bài · Gợi ý nội dung

Là gì? · Giải thích · Phân biệt ô nhiễm môi trường (đất, nước, không khí bị làm bẩn) và biến đổi khí hậu (thay đổi lâu dài của nhiệt độ, thời tiết); chỉ ra mối liên hệ.

Thế nào? · Thực trạng · Số liệu có nguồn và mốc thời gian + một ví dụ gần gũi trong nước, trong trường, trong khu phố.

Vì sao? · Nguyên nhân · Khí nhà kính từ đốt nhiên liệu hóa thạch, phá rừng; rác thải nhựa; thói quen và nhận thức.

Hệ quả? · Hậu quả · Thiên tai, nước biển dâng, xâm nhập mặn, sức khỏe; ai chịu thiệt nhiều nhất .

Làm gì? · Giải pháp · Ba cấp: Nhà nước – doanh nghiệp – cá nhân (học sinh). Việc làm phải cụ thể, làm được ngay .

Nếu có người nghĩ khác? · Phản biện · Một hai câu đáp lại ý “việc của người lớn”, “một mình em làm chẳng ăn thua”.

← vuốt ngang để xem hết bảng →

Kho dẫn chứng đã kiểm chứng (và cách dùng cho đúng)

  • IPCC (2023): trong Báo cáo tổng hợp chu kì đánh giá thứ sáu, nhiệt độ bề mặt toàn cầu giai đoạn 2011–2020 cao hơn 1850–1900 khoảng 1,1°C ; ảnh hưởng của con người đã làm nóng khí quyển, đại dương và đất liền.
  • Tổ chức Khí tượng Thế giới (WMO, tháng 1/2025): 2024 là năm nóng nhất trong lịch sử quan trắc, cao hơn thời kì tiền công nghiệp khoảng 1,55°C . Đây là số liệu của một năm , không đồng nghĩa với việc đã vượt mục tiêu 1,5°C đo trên nhiều năm của Thỏa thuận Paris.
  • Việt Nam: tại COP26 (Glasgow, 11/2021) Việt Nam cam kết đạt phát thải ròng bằng 0 vào năm 2050 .
  • Bão Yagi (9/2024): theo báo cáo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (số liệu đến ngày 27/9/2024, do VTC News đăng ngày 28/9/2024), 344 người chết và mất tích và thiệt hại kinh tế sơ bộ hơn 81.000 tỉ đồng . Địa phương vẫn đang cập nhật nên cần ghi “theo thống kê tại thời điểm…”. Một cơn bão riêng lẻ không thể quy hoàn toàn cho biến đổi khí hậu ; hãy viết “là lời cảnh báo”, “bối cảnh nóng lên khiến thiên tai khó lường hơn”.

Đừng chỉ dựa vào một “ví dụ thời sự”. Ví dụ nóng nhanh cũ; bài viết đứng vững hơn khi có một số liệu từ tổ chức uy tín , một cam kết hoặc chính sách và một chuyện thật, nhỏ, gần em .

PHÒNG THÍ NGHIỆM 9 · PHÂN LOẠI DẪN CHỨNG

Dùng được, dùng có điều kiện hay bỏ?

Với mỗi thẻ, chọn một mức rồi bấm Chấm . Một số thẻ là “mẫu lỗi” do LUKATO tự đặt ra để luyện mắt, không phải tin có thật.

PHÒNG THÍ NGHIỆM 10 · NGÂN SÁCH 400 CHỮ

Chia 400 chữ cho tám phần, máy báo ngay chỗ lệch

Kéo các thanh trượt. Tổng nên bằng khoảng 400 chữ. Bấm một mẫu phân bổ để so sánh.

PHÒNG THÍ NGHIỆM 11 · MÁY ĐO BÀI NGHỊ LUẬN 400 CHỮ

Nạp bài mẫu hoặc dán bài của em để đo hình thức và dấu vết lập luận

Luyện thi vào 10 và thi chuyên cùng LUKATO AI — đề thi thử, gia sư AI, chấm bài tự động.
Bắt đầu miễn phí

Xem thêm