Bỏ qua đến nội dung chính

Dựng câu tiếng Anh: giữ khung chính, nối đúng người và mục đích

Hiểu mảnh câu, mệnh đề quan hệ who/whose, dấu phẩy và mục đích to/so that qua câu chuyện đầy đủ, sơ đồ khung câu và bài sửa có giải thích.

Cập nhật: 2026-09-30

Môn: Tiếng Anh · Tài liệu THCS

TIẾNG ANH 9 · DỰNG CÂU CÓ KHUNG

Câu đã có động từ, nhưng đã đủ câu chưa?

Một động từ có thể nằm trong phần mô tả danh từ, chưa làm vị ngữ chính. Học cách giữ khung câu, thêm mệnh đề quan hệ và diễn đạt mục đích mà không làm mất người thực hiện.

1. Cụm dài không tự trở thành câu hoàn chỉnh

The students who designed the posters.

Ta thấy designed , một động từ quá khứ, nhưng cả dòng mới gọi tên “những học sinh đã thiết kế các áp phích”. Nó chưa nói điều gì về nhóm đó ở cấp câu chính. Trong bài viết thông thường yêu cầu câu đầy đủ, đây là một mảnh câu.

The students who designed the posters received a prize.

Received bổ sung vị ngữ chính: những học sinh ấy nhận giải. Who designed the posters nằm trong chủ ngữ dài, giúp xác định học sinh nào.

Mục tiêu

  • Tìm chủ ngữ và động từ chính trong câu có phần chen
  • Dùng who và whose đúng quan hệ
  • Không lặp chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ
  • Phân biệt thông tin chọn đối tượng và thông tin bổ sung
  • Dùng to hoặc so that để nói mục đích rõ người làm
  • Sửa câu thiếu khung mà vẫn giữ đúng ý định

Kiến thức trước bài

Cần biết câu đơn có chủ ngữ và vị ngữ, quá khứ đơn, danh từ và đại từ. “Mệnh đề quan hệ” là phần dùng để mô tả một người/vật đã được gọi tên. Trong các ví dụ ở đây, nó bắt đầu bằng who, which, that hoặc whose .

Trong hội thoại, tiêu đề hoặc chú thích, mảnh câu có thể được dùng có chủ đích. Bài này xét nhiệm vụ viết câu trần thuật hoàn chỉnh , không tuyên bố mọi cụm đứng riêng đều là lỗi ở mọi thể loại.

Thử trước: “The students designed the posters.” có đủ không?

Có. Không còn who đưa hành động vào phần mô tả; designed giờ là động từ chính. Nhưng bỏ who khỏi mảnh câu làm nội dung đổi từ gọi nhóm người sang kể hành động thiết kế; cần kiểm tra nhiệm vụ muốn nói gì.

2. Đọc một câu chuyện ngắn rồi vẽ khung

Ngữ liệu dưới đây được biên soạn riêng. Đọc cả đoạn trước khi phân tích từng cấu trúc.

A MAP FOR NEW VISITORS

Our class welcomed visitors to the school exhibition. The students who knew the building well worked as guides. Linh, whose father is an artist, designed a simple map. The map showed the rooms that visitors could enter.

Linh used large letters so that younger visitors could read the names easily. Before the doors opened, the guides checked the signs. They stood near the entrance to answer questions. A visitor whose child had lost a hat asked them for help. The guides found the hat in the art room.

Em không cần tự bổ sung một bài đọc khác để hiểu câu. Với mỗi câu dài, thử che phần mô tả danh từ rồi xem khung còn lại:

The students [who knew the building well] worked as guides.

Linh, [whose father is an artist], designed a simple map.

A visitor [whose child had lost a hat] asked them for help.

Khung lần lượt là học sinh làm hướng dẫn viên, Linh thiết kế bản đồ, một khách nhờ họ giúp. Trong câu cuối, người mất mũ là đứa trẻ; người nhờ giúp là khách. Nếu chỉ gom mọi động từ vào cùng chủ ngữ gần nhất, em sẽ nhầm người thực hiện.

Đối chiếu câu hỏi “Ai làm gì?”

  • knew : những học sinh được mô tả; worked : cũng nhóm học sinh ấy, nhưng ở khung chính
  • is an artist : bố của Linh; designed : Linh
  • had lost : con của người khách; asked : người khách

Không cần biết tên người khách để tách được hai chủ thể trong câu.

3. Mệnh đề quan hệ là một nhánh, không thay thân câu

Che nhánh để thấy thân câu. Sau khi mở lại, kiểm tra quan hệ giữa nhánh và đúng danh từ.

Trong The students who knew the building well worked as guides , who giữ vai trò chủ ngữ của knew . Vì thế không thêm they vào cùng chỗ: who they knew the building well không phải cấu trúc đúng cho ý này.

Nhưng không suy ra “sau who không bao giờ có chủ ngữ khác”. Trong the guide who we met yesterday , we là người gặp; who chỉ người được gặp. Câu hoàn chỉnh có thể là The guide who we met yesterday speaks English . Chức năng của từ quan hệ cần được đọc trong mệnh đề, không học bằng một cấm đoán về vị trí.

Dự đoán: The girl who she drew the map is in our class muốn nói cô gái vẽ bản đồ học cùng lớp. Cần bỏ từ nào?

Gợi ý

Ai vẽ bản đồ? Who đã thay cho cô gái ở vị trí chủ ngữ chưa?

Phản hồi

The girl who drew the map is in our class.

Bỏ she . Drew thuộc nhánh quan hệ; is làm vị ngữ chính. Không bỏ is chỉ vì trong câu đã có động từ khác.

4. Whose giữ quan hệ sở hữu, không thay cho who

Bắt đầu bằng hai câu: I met a student. Her brother is a musician. Muốn ghép lại, cần giữ quan hệ “anh/em trai của cô ấy”. Câu I met a student whose brother is a musician làm được điều đó.

a student → her brother → whose brother

Whose đứng trước danh từ brother và gắn người anh/em với học sinh được nói tới. Không viết who brother ; cũng không viết whose her brother , vì như vậy đánh dấu sở hữu hai lần trong cụm này.

Trong câu A visitor whose child had lost a hat asked them for help , whose child là chủ ngữ của hành động mất mũ. Động từ chính asked vẫn đi với a visitor . Một câu có thể chứa nhiều người, nên cần tách từng mối nối.

Whose và who's không giống nhau

Who's là dạng rút gọn của who is hoặc who has ở cấu trúc phù hợp. Whose chỉ quan hệ sở hữu. Trong The girl whose bag is blue is Linh , không thể thay whose bằng who's : “ who is bag ” không diễn tả được quan hệ chiếc túi thuộc về cô gái.

Ghép có kiểm tra chủ thể: A boy joined our group. His mother teaches science. Dùng whose , giữ hành động gia nhập nhóm làm thông tin chính.

Phản hồi

A boy whose mother teaches science joined our group.

Chủ thể teaches là mẹ; chủ thể joined là cậu bé. Không đổi thành cậu bé dạy khoa học hoặc mẹ gia nhập nhóm.

Giới hạn của mẹo “whose chỉ người”: người học thường gặp whose với người, nhưng từ này cũng có thể liên kết sở hữu/bộ phận với vật, như a house whose roof is damaged . Trong bài này, các ví dụ chính dùng người để làm rõ hai chủ thể trước.

5. Có dấu phẩy hay không: khác vai trò thông tin

Trong The students who knew the building well worked as guides , nhánh quan hệ giúp xác định nhóm học sinh nào làm hướng dẫn viên. Người viết không khẳng định cả lớp đều làm việc đó.

Trong Linh, whose father is an artist, designed a simple map , tên Linh đã xác định người đang nói tới trong câu chuyện. Thông tin về bố là thông tin bổ sung, được ngăn bởi dấu phẩy. Bỏ phần ấy, câu chính Linh designed a simple map vẫn nói đúng sự việc chính.

The posters that had blue labels were near the door.

Nhánh xác định nhóm áp phích có nhãn xanh. Không kết luận các áp phích khác ở đâu nếu chưa có thêm thông tin.

The posters, which had blue labels, were near the door.

Nhóm áp phích đã được xác định trong ngữ cảnh; người viết thêm rằng chúng có nhãn xanh. Dấu phẩy thay đổi cách đóng gói thông tin, không chỉ tạo chỗ nghỉ đọc.

Với mệnh đề bổ sung có dấu phẩy trong mẫu đang học, dùng who/which/whose phù hợp, không dùng that thay thế tùy ý. Cũng không thể bỏ từ quan hệ như một số trường hợp tân ngữ ở mệnh đề xác định.

Thử bảo toàn phạm vi: Lớp có20 bạn; chỉ6 bạn biết tòa nhà rõ và6 bạn ấy làm hướng dẫn viên. Nếu em viết The students, who knew the building well, worked as guides để nói về cả20 bạn, câu có giữ đúng dữ kiện không?

Phản hồi

Không. Cách viết có dấu phẩy với “the students” được hiểu là cả nhóm20 đã xác định sẽ gán kiến thức và vai trò hướng dẫn cho nhóm đó. Câu không dấu phẩy The students who knew the building well worked as guides phù hợp hơn để chọn nhóm biết rõ. Có thể viết rõ nhất: The six students who knew the building well worked as guides.

6. Thêm mục đích mà vẫn biết ai làm

Trong ngữ liệu, They stood near the entrance to answer questions cho biết các hướng dẫn viên đứng ở cổng để trả lời câu hỏi . Người đứng và người trả lời được hiểu là cùng nhóm. To answer nêu mục đích, không phải động từ chính chia thì; stood mới là động từ chính.

Trong Linh used large letters so that younger visitors could read the names easily , hai người thực hiện khác nhau: Linh dùng chữ lớn; khách nhỏ tuổi đọc tên. Mẫu so that + chủ ngữ + động từ nêu rõ người đạt được khả năng hoặc kết quả mong muốn. Không viết so that read the names khi câu cần nêu chủ ngữ.

Đừng rút gọn bằng mọi giá nếu việc rút gọn làm người thực hiện mục đích bị hiểu sai.

Phần mở đầu rút gọn cũng cần đúng người

While checking the signs, the guides found a mistake có người kiểm tra là các hướng dẫn viên. Nếu viết While checking the signs, a mistake was found , lỗi bị đặt vào chỗ chủ ngữ dù không thể kiểm tra biển. Để rõ ràng trong văn viết học sinh, giữ người thực hiện làm chủ ngữ, hoặc viết đầy đủ While the guides were checking the signs, they found a mistake .

Dựng theo ý: “Cô giáo nói chậm để chúng tôi có thể hiểu hướng dẫn”. Người nói và người hiểu có phải cùng chủ thể không?

Phản hồi

The teacher spoke slowly so that we could understand the instructions.

Cần giữ cô giáo nói và chúng tôi hiểu. The teacher spoke slowly to understand the instructions sẽ làm mục đích hiểu thuộc về cô giáo, khác ý đã cho.

7. Phòng sửa câu: giữ khung và giữ người

A · Thân câu bị thiếu

Ý muốn nói những học sinh thiết kế áp phích đã nhận giải. Bản nháp: The students who designed the posters.

Kiểm tra A

The students who designed the posters received a prize. Thêm vị ngữ chính theo ý đã cho. Không chỉ bỏ who rồi dừng, vì cách ấy kể việc thiết kế mà chưa kể nhận giải.

B · Lặp chủ ngữ trong nhánh

The guide who he helped us was very kind.

Kiểm tra B

The guide who helped us was very kind. Bỏ he vì who đã làm chủ ngữ của helped . Was vẫn cần cho câu chính.

C · Sở hữu bị đánh dấu hai lần

I thanked the student whose her map helped us.

Kiểm tra C

I thanked the student whose map helped us. Bỏ her . Chủ ngữ chính là I , động từ chính thanked ; trong nhánh, map là thứ giúp chúng tôi.

D · Đúng cấu trúc nhưng đổi người

Ý định: Lan đưa bản đồ cho Nam để Nam tìm được phòng. Bản nháp: Lan gave Nam a map to find the room .

Kiểm tra D

Câu có thể gây lẫn người thực hiện mục đích. Viết rõ Lan gave Nam a map so that he could find the room . Trong ngữ cảnh này, he chỉ Nam. Khi nhiều người cùng phù hợp với một đại từ, dùng tên rõ thay vì dựa vào suy đoán.

E · Dựng đoạn chuyển giao

Viết bốn câu về một buổi sinh hoạt lớp. Câu đầu có khung đơn rõ; câu hai thêm mệnh đề quan hệ xác định một người; câu ba có whose ; câu cuối nói mục đích có hai chủ thể khác nhau. Dùng sự việc do em tự tạo, không chép lại câu chuyện triển lãm.

Quy trình tự chấm

  • Che từng nhánh quan hệ, kiểm tra câu chính có còn chủ ngữ và vị ngữ
  • Ghi người làm từng động từ, kể cả trong nhánh
  • Kiểm tra who không bị lặp bằng he/she/they ở cùng vai trò
  • Kiểm tra whose + danh từ không có thêm từ sở hữu thừa
  • Xem dấu phẩy có giữ đúng nhóm được nói tới
  • Với mục đích, hỏi ai làm hành động chính và ai đạt mục đích

Điều mang đi: câu dài cần khung vững hơn, không phải nhiều động từ hơn. Mỗi phần thêm vào phải gắn đúng người/vật và không được lấy mất vị ngữ chính.

Các tình huống và ngữ liệu trong bài được biên soạn riêng để học phương pháp. Đây là chuyên đề độc lập, không phải lời giải một đề thi.

Luyện thi vào 10 và thi chuyên cùng LUKATO AI — đề thi thử, gia sư AI, chấm bài tự động.
Bắt đầu miễn phí

Xem thêm