Chuyên Anh: hệ thống câu chẻ It is/was ... that, What ... is và nhấn mạnh có chủ đích
Đặc huấn hệ thống LUKATO: câu chẻ It is/was ... that và What ... is, chọn that/who/whom/which, chia be theo câu gốc, nhấn mạnh hành động bằng do, phân biệt…
LUKATO - CHUYÊN ANH
Hệ thống câu chẻ (cleft sentence): It is/was ... that, What ... is và nhấn mạnh có chủ đích
Mục tiêu: cầm một câu tiếng Anh bất kỳ, em biết tách nó thành “tiêu điểm” và “phần đã biết”, chẻ nó theo bốn cách khác nhau tùy điều muốn nhấn mạnh, chọn đúng that , who , whom hay which , chia đúng is hay was , và nhận ra ngay một câu It ... that trông giống câu chẻ nhưng thực chất là cấu trúc khác.
- Chuyên Anh
- Đặc huấn hệ thống
- It-cleft
- Wh-cleft
- Tiêu điểm và tiền giả định
- Sáu công cụ LUKATO
Bản đồ tư duy
Khi nói, người Anh nhấn mạnh bằng giọng: họ nhấn trọng âm vào đúng từ mang thông tin mới. Khi viết, không có giọng nói, nên tiếng Anh dùng một công cụ ngữ pháp để làm việc đó: câu chẻ . Câu chẻ lấy một câu đơn, “bổ” nó làm hai phần, rồi đẩy một thành phần lên vị trí nổi bật nhất. Nội dung sự việc không đổi; thứ thay đổi là điều người viết muốn người đọc chú ý .
LUKATO gom toàn bộ đơn vị này vào Hệ Tiêu Điểm : một định nghĩa trung tâm (tiêu điểm và phần đã biết), ba khung chẻ (khung It, khung What, khung danh từ chung), bốn vị trí có thể đưa lên làm tiêu điểm (chủ ngữ, tân ngữ, trạng ngữ, hành động), một cổng phân biệt với ba cấu trúc trông giống câu chẻ, và sáu công cụ phán đoán.
Hình 1. Hệ Tiêu Điểm LUKATO: ba khung, bốn vị trí, cổng phân biệt và sáu công cụ.
Vì sao đơn vị này quyết định điểm ở mức chuyên
Ở trình độ cơ bản, học sinh chỉ cần nhận ra khung It was ... that . Ở trình độ chuyên, câu chẻ xuất hiện trong ít nhất tám dạng câu hỏi: chọn từ nối, chia be , viết lại câu với từ gợi ý It hoặc What , tìm lỗi sai, nhận diện cấu trúc, đáp lời hội thoại, chẻ theo thành phần chỉ định và câu hỏi chẻ. Điểm bị mất nằm ở bốn chi tiết nhỏ: dùng where / when sau tiêu điểm trạng ngữ, mặc định It is cho mọi thì, để lại một đại từ thừa trong mệnh đề sau, và cố chẻ động từ bằng khung It . Hệ Tiêu Điểm được thiết kế để chặn đúng bốn lỗ hổng đó.
Học xong, em làm được
- Giải thích một câu chẻ bằng hai khái niệm: tiêu điểm (thông tin mới) và tiền giả định (điều coi như đã biết), và chọn đúng câu chẻ hợp với một câu hỏi hay một lời cần cải chính.
- Chẻ một câu gốc theo bốn đến năm cách, mỗi cách nhấn một thành phần: chủ ngữ, tân ngữ, nơi chốn, thời gian, hành động.
- Chọn từ nối that / who / whom / which theo Bảng Ba Vị Trí, và biết vì sao where / when bị loại.
- Chia be theo thì câu gốc và cho động từ sau who hoà hợp với tiêu điểm.
- Nhấn mạnh hành động bằng What + S + did + was + V , biết khi nào cấu trúc này thất bại (động từ trạng thái).
- Tách câu chẻ khỏi mệnh đề quan hệ, câu It giả với tính từ và câu bị động tường thuật trong vài giây.
Gia sư nhắc Trong cả bài, “tiêu điểm” là thành phần được đưa lên sau It is/was (hoặc đặt sau is/was ở cuối câu What ); “phần đã biết” là mệnh đề còn lại, luôn thiếu đúng một chỗ, và chỗ trống ấy chính là nơi tiêu điểm đã rời đi. Mọi ví dụ tiếng Anh trong bài là ngữ liệu tự soạn của LUKATO.
Nền tảng khái niệm
Mười khái niệm dưới đây là nền móng của Hệ Tiêu Điểm. Mỗi khái niệm có định nghĩa, ví dụ đối lập (ĐÚNG/SAI hoặc câu gốc → câu chẻ) và một hiểu lầm cần gỡ.
Khái niệm 1. Câu chẻ và cấu tạo khung It
Định nghĩa. Câu chẻ là câu được tạo ra bằng cách tách một mệnh đề đơn thành hai phần: phần đầu It + be + X chứa tiêu điểm X, và một mệnh đề bắt đầu bằng that (hoặc who , which ) chứa toàn bộ phần còn lại. Chủ ngữ It là chủ ngữ rỗng: nó không chỉ vật gì cả, chỉ giữ chỗ để câu có chủ ngữ.
My uncle repaired the old radio in the garage on Sunday. → It was my uncle who repaired the old radio in the garage on Sunday.
Hình 2. Câu chẻ khung It: tiêu điểm rời khỏi câu gốc, để lại đúng một chỗ trống.
Đối lập: câu gốc trung tính , chỉ thông báo sự việc; câu chẻ thêm hàm ý “chính chú tôi, chứ không phải ai khác”. Bỏ khung It was ... who , đặt my uncle về chỗ trống: câu gốc hiện lại nguyên vẹn.
Hiểu lầm phổ biến. “Câu chẻ có hai mệnh đề nên nói về hai sự việc.” Sai. Câu chẻ chỉ có một sự việc (chú sửa chiếc radio). Động từ be trong khung không mô tả sự việc nào; nó chỉ là cái bệ để nâng tiêu điểm lên.
Khái niệm 2. Tiêu điểm và tiền giả định
Định nghĩa. Mệnh đề sau that/who được coi là tiền giả định : điều người nói cho là người nghe đã biết hoặc đã chấp nhận. Thành phần sau It is/was là tiêu điểm : thông tin mới, thường mang ý tương phản với một khả năng khác.
ĐÚNG It was Hoa who found the missing key.
ĐÚNG It was Hoa, not her brother, who found the missing key.
Hình 3. Câu chẻ tách tiền giả định (đã biết) khỏi tiêu điểm (mới); vì vậy nó chỉ hợp với câu hỏi đã chứa sẵn tiền giả định.
Phép thử nhanh: câu chẻ trả lời tự nhiên cho Who found the key? (người hỏi đã biết có người tìm thấy chìa khoá). Nó lệch với câu hỏi mở ( What happened this morning? ), vì người hỏi chưa hề biết có chiếc chìa khoá nào. Với câu hỏi mở, câu trả lời tự nhiên là câu thường: Hoa found the missing key under the doormat.
Hiểu lầm phổ biến. “Câu chẻ lúc nào cũng hay hơn, nên viết càng nhiều càng tốt.” Sai. Dùng câu chẻ ở chỗ không có tiền giả định làm câu văn lạc giọng, như thể người viết đang cãi lại một điều không ai nói. Trong bài luận, câu chẻ đắt giá nhất ở câu cải chính hoặc câu chốt ý.
Gia sư hỏi Bạn em nói: Did Minh break the printer? Em muốn cải chính rằng người làm hỏng là Nam. Câu chẻ nào hợp nhất? Gợi ý: phần đã biết là “có người làm hỏng máy in”, phần mới là “Nam”. Vậy: No, it was Nam who broke it.
Khái niệm 3. Những thành phần khung It nâng được
Định nghĩa. Khung It + be + X + that ... nâng được: chủ ngữ, tân ngữ, và trạng ngữ (nơi chốn, thời gian, phương tiện, lý do với because ). Cùng một câu gốc sinh ra nhiều câu chẻ, mỗi câu một trọng tâm:
tân ngữ My uncle repaired the old radio in the garage on Sunday. → It was the old radio that my uncle repaired in the garage on Sunday.
nơi chốn My uncle repaired the old radio in the garage on Sunday. → It was in the garage that my uncle repaired the old radio on Sunday.
thời gian My uncle repaired the old radio in the garage on Sunday. → It was on Sunday that my uncle repaired the old radio in the garage.
phương tiện Khoa opened the tin with a spoon. → It was with a spoon that Khoa opened the tin.
lý do The match was put off because the pitch was flooded. → It was because the pitch was flooded that the match was put off.
Đối lập: lý do mở đầu bằng as hoặc since không đưa lên làm tiêu điểm được, vì hai liên từ này giới thiệu lý do như một điều đã biết, trái ngược hoàn toàn với vai trò “thông tin mới” của tiêu điểm:
SAI It was as the pitch was flooded that the match was put off.
Hiểu lầm phổ biến. “Thành phần nào cũng chẻ được bằng It.” Sai. Khung It không nâng được động từ chính, không nâng được lý do với as/since . Muốn nhấn hành động phải dùng khung What (Khái niệm 10).
Khái niệm 4. Khung What (wh-cleft)
Định nghĩa. Khung What có dạng What + S + V + be + X : một mệnh đề danh từ bắt đầu bằng What làm chủ ngữ, rồi be , rồi tiêu điểm X ở cuối câu . Trong tiếng Anh, vị trí cuối câu là vị trí tự nhiên của thông tin mới, nên khung What tạo cảm giác “dồn” người đọc tới tiêu điểm.
I need a bigger suitcase. → What I need is a bigger suitcase.
ĐÚNG A bigger suitcase is what I need.
Lan repainted the fence. → What Lan did was repaint the fence.
ĐÚNG What Lan did was to repaint the fence.
ĐÚNG What Lan repainted was the fence.
ĐÚNG What happened was that the lift stopped between two floors.
Hình 4. Khung What: nhấn vật, đảo ngược, nhấn hành động, nhấn cả sự việc.
So sánh hai câu cùng về Lan: What Lan repainted was the fence nhấn vật được sơn (hàng rào, chứ không phải cánh cổng); What Lan did was repaint the fence nhấn việc Lan làm (sơn lại hàng rào, chứ không phải đi chợ). Câu hỏi ẩn phía sau khác nhau: “Lan sơn cái gì?” so với “Lan đã làm gì?”.
Hiểu lầm phổ biến. “Khung What và khung It thay nhau được hoàn toàn.” Sai. Khung It đặt tiêu điểm ở đầu và thường mang ý tương phản; khung What đặt tiêu điểm ở cuối, là khung duy nhất trong hai khung nâng được hành động ( What ... did was V ) và cả một sự việc ( What happened was that ... ).
Khái niệm 5. Khung danh từ chung và khung All
Định nghĩa. What chỉ dùng cho vật và việc. Khi tiêu điểm là người, nơi chốn hay lý do, tiếng Anh chuẩn mực thay What bằng một danh từ chung kèm mệnh đề quan hệ: The person who , The place where , The reason why , The thing that . Khung All ... is mang nghĩa “điều duy nhất ... là”.
SAI Who called me last night was Lan.
ĐÚNG The person who called me last night was Lan.
ĐÚNG The place where we camped was a quiet valley.
ĐÚNG The reason why the bus was late was that a tree had fallen across the road.
ĐÚNG The thing that worries me is the cost.
ĐÚNG All I want is a quiet room.
ĐÚNG All you have to do is press this button.
Đối lập: All I want is a quiet room (điều duy nhất tôi muốn) khác What I want is a quiet room (điều tôi muốn là ...): khung All thêm nghĩa “chỉ, không hơn”.
Hiểu lầm phổ biến. “ The reason why ... was because ... là đúng vì câu nào cũng cần because.” Trong văn viết chuẩn mực, reason đã mang nghĩa “lý do”, thêm because là lặp ý; dạng an toàn là The reason why ... was that + mệnh đề.
Khái niệm 6. Câu chẻ và mệnh đề quan hệ
Định nghĩa. Mệnh đề quan hệ bổ sung thông tin cho một danh từ; bỏ nó đi, câu còn lại vẫn trọn nghĩa. Mệnh đề trong câu chẻ là nửa còn lại của câu ; bỏ nó đi, phần đầu It was X mất hẳn hành động chính (X làm gì?).
Hai câu dưới đây giống nhau đến từng thành phần hình thức: It + be + danh từ + that + động từ. Nhưng chỉ câu thứ hai là câu chẻ.
ĐÚNG It is a clock that runs backwards.
ĐÚNG It was the clock that woke me up at five.
Câu thứ nhất được nói khi chỉ vào một đồ vật lạ trên bàn: it chỉ chính đồ vật ấy; bỏ that runs backwards , phần còn lại ( It is a clock ) vẫn giữ thông điệp chính “đây là một cái đồng hồ”. Câu thứ hai: bỏ that woke me up at five , phần còn lại ( It was the clock ) mất hẳn hành động chính; đặt the clock về chỗ trống, được The clock woke me up at five. trọn vẹn.
Hai tín hiệu chắc chắn là câu chẻ: (1) tiêu điểm là tên riêng hoặc đại từ ( It was Lan that I called. ), vì tên riêng không cần mệnh đề quan hệ xác định để chỉ rõ; (2) tiêu điểm là cụm giới từ hoặc trạng ngữ ( It was in the kitchen that we found the kitten. ), vì mệnh đề quan hệ không bao giờ bổ nghĩa cho một cụm giới từ.
Hiểu lầm phổ biến. “Cứ It + be + danh từ + that là câu chẻ.” Sai: phải kiểm bằng Phép Thử Bỏ Mệnh Đề và Phép Thử Đặt Lại (Công cụ 1 và 2).
Khái niệm 7. Câu chẻ và hai cấu trúc It ... that khác
Định nghĩa. Có hai cấu trúc khác cũng mở bằng It + be và có that , nhưng mệnh đề that của chúng là một mệnh đề đầy đủ , không có chỗ trống:
(a) It giả chủ ngữ với tính từ hoặc danh từ đánh giá: mệnh đề that mới là chủ ngữ thật, bị dời ra cuối câu.
That the plan needs more money is clear. → It is clear that the plan needs more money.
ĐÚNG It is a pity that she missed the concert.
(b) It với bị động tường thuật : It is said/believed/reported that ... , tương đương People say/believe that + mệnh đề.
ĐÚNG It is said that the bridge is safe.
Hình 5. Bốn cấu trúc It ... that: chỉ câu chẻ có mệnh đề khuyết một chỗ và đặt lại được tiêu điểm.
Hiểu lầm phổ biến. “Có danh từ đứng sau be là câu chẻ.” Sai: It is a pity that she missed the concert có danh từ a pity nhưng mệnh đề she missed the concert đã đủ chủ ngữ, động từ, tân ngữ; không còn chỗ để đặt a pity vào. Đây là It giả chủ ngữ.
Gia sư nhắc Mẹo nhớ: câu chẻ là câu “bị khoét một lỗ”. Hai cấu trúc còn lại là câu “nguyên vẹn” được treo sau It is ... that . Tìm được lỗ thì mới là câu chẻ.
Khái niệm 8. Chọn từ nối: that, who, whom, which
Định nghĩa. Từ nối được chọn theo vai của tiêu điểm trong câu gốc. That là lựa chọn phổ quát. Who chỉ cho người, which chỉ cho vật. Khi tiêu điểm là trạng ngữ (cụm giới từ, cụm thời gian, mệnh đề because), chỉ dùng that .
ĐÚNG It was the nurse who stayed with him all night.
ĐÚNG It was the storm that knocked down the old fence.
SAI It was the storm who knocked down the old fence.
ĐÚNG It was in this valley that my grandparents first met.
SAI It was in this valley where my grandparents first met.
ĐÚNG It was on a rainy night that the power went out.
SAI It was on a rainy night when the power went out.
Vì sao where bị loại? Tiêu điểm in this valley đã chứa giới từ in ; where tương đương in which , nên câu mang hai lần “ở trong”. Trong tiếng Anh chuẩn mực và trong mọi bài kiểm tra ngữ pháp, tiêu điểm trạng ngữ đi với that ; where/when bị chấm sai.