Sentence Transformation: Although · Wish · If · Reported Speech
Tiếng Anh 9 vào lớp 10: giữ nguyên nghĩa khi biến đổi với although, wish, if và câu hỏi gián tiếp; giải thích từng thay đổi về logic, thì, đại từ và trật tự.
LUKATO · THCS · Tiếng Anh 9 · Ôn thi vào lớp 10
Sentence Transformation: Although · Wish · If · Reported Speech
Biến đổi câu không phải “đổi vài từ”. Muốn giữ nguyên nghĩa, em phải giữ đúng quan hệ logic, thời gian, chủ ngữ và cấu trúc ngữ pháp của câu gốc.
Sentence Transformation Meaning Preservation 4 mẫu trọng tâm + 16 câu luyện
Bốn câu gốc phải giải được
01 but → Although : giữ quan hệ tương phản nhưng đổi cấu trúc liên từ.
02 don’t know → wish : dùng quá khứ đơn để diễn tả điều trái với hiện tại.
03 or → If…not : chuyển cảnh báo thành điều kiện mà không đảo nghĩa.
Chặng 5 xử lý câu hỏi gián tiếp Yes/No với if/whether + S + V . Chặng 6 gom toàn bộ thành bài kiểm tra trộn.
01 Chẩn đoán: bốn câu biến đổi từ đề tuyển sinh
It rained heavily, but John went to class on time.
Although __________________________.
I don’t know how to create a website.
I wish that __________________________.
Leave home early or you will be late for school.
If __________________________.
“Will you tell Daisy the truth when you meet her?” Maria asked Tom.
Maria asked Tom if __________________________.
Đáp án chuẩn
A. Although it rained heavily, John went to class on time.
B. I wish that I knew how to create a website.
C. If you don’t leave home early, you will be late for school.
D. Maria asked Tom if he would tell Daisy the truth when he met her.
Đừng học thuộc bốn đáp án. Hãy chỉ ra trong mỗi câu: phần nghĩa nào được giữ nguyên, phần cấu trúc nào buộc phải đổi.
02 Although: đổi liên từ nhưng giữ nguyên hai mệnh đề
but nối hai mệnh đề có quan hệ tương phản. Khi đổi sang although , một mệnh đề trở thành mệnh đề phụ nhượng bộ:
\text{A, but B.}\quad\Longleftrightarrow\quad\text{Although A, B.}
Áp dụng
It rained heavily, but John went to class on time.
→ Although it rained heavily, John went to class on time.
Hai lỗi rất hay gặp
Sai: Although it rained heavily, but John went…
Không dùng đồng thời although và but trong cùng cấu trúc.
Sai: Although raining heavily, John… nếu chủ thể logic của “raining” bị hiểu là John. Với dạng thi cơ bản, giữ nguyên mệnh đề đầy đủ là an toàn nhất.
Tự luyện
1. The road was crowded, but we arrived on time.
2. Lan was tired, but she finished her homework.
Đáp án
1. Although the road was crowded, we arrived on time.
2. Although Lan was tired, she finished her homework.
03 Wish ở hiện tại: “không như ý” nên lùi một bậc thời
Khi người nói tiếc rằng một trạng thái hiện tại không đúng như mong muốn, cấu trúc phổ biến là:
\text{S + wish(es) + S + past simple}
Câu gốc “I don’t know…” nói về thực tế hiện tại: tôi không biết. Điều ước là điều ngược lại: giá như tôi biết. Vì vậy động từ know chuyển thành knew .
Áp dụng
I don’t know how to create a website.
→ I wish that I knew how to create a website.
Không hiểu sai “quá khứ”
knew ở đây không có nghĩa việc “biết” xảy ra hôm qua. Hình thức quá khứ được dùng để tạo khoảng cách với thực tế hiện tại.
Tự luyện
1. I can’t speak French fluently.
2. My room is too small.
3. We don’t have enough time.
Đáp án gợi ý
1. I wish I could speak French fluently.
2. I wish my room were/was bigger.
3. We wish we had enough time.
04 Or → If…not: đổi cảnh báo thành điều kiện
Mẫu cảnh báo:
\text{Do A, or B will happen.}
nghĩa là “nếu không làm A thì B sẽ xảy ra”. Vì vậy:
\text{If you do not do A, B will happen.}
Áp dụng
Leave home early or you will be late for school.
→ If you don’t leave home early, you will be late for school.
Bẫy đảo nghĩa
Sai: If you leave home early, you will be late. Câu này nói làm đúng hành động lại gây hậu quả xấu, hoàn toàn ngược câu gốc.
Tự luyện
1. Hurry up or you will miss the bus.
2. Study harder or you may fail the test.
3. Wear a helmet or you may get hurt.
Đáp án
1. If you don’t hurry up, you will miss the bus.
2. If you don’t study harder, you may fail the test.
3. If you don’t wear a helmet, you may get hurt.
05 Reported Yes/No Question: 5 thay đổi trong một câu
Câu trực tiếp: “Will you tell Daisy the truth when you meet her?” Maria asked Tom.
Đây là câu hỏi Yes/No, nên sau asked Tom dùng if hoặc whether , không dùng từ hỏi Wh-.
1 · Liên từ
Yes/No question → if / whether .
2 · Trật tự
Không giữ đảo trợ động từ: if he would tell , không phải “if would he tell”.
3 · Đại từ
“you” là Tom → đổi thành he .
4 · Backshift
Trong ngữ cảnh bài thi: will → would , meet → met .
Kết quả
Maria asked Tom if he would tell Daisy the truth when he met her.
So sánh với câu Wh-question
“Where do you live?” she asked me. → She asked me where I lived . Vẫn dùng trật tự câu kể sau từ hỏi.
Tự luyện
1. “Do you like this book?” Lan asked Minh.
2. “Can you help me?” Ms Hoa asked Nam.
3. “When will you finish the project?” Mai asked Hoa.
Đáp án
1. Lan asked Minh if he liked that book.
2. Ms Hoa asked Nam if he could help her.
3. Mai asked Hoa when she would finish the project.
06 Mixed Drill: 8 câu, tự chọn cấu trúc trước khi viết
Bộ luyện
1. He was ill, but he went to work.
2. I don’t have a bicycle.
3. Take an umbrella or you may get wet.
4. “Are you busy now?” Minh asked Lan.
5. The weather was cold, but the children played outside.
6. I can’t remember her phone number.
7. Be careful or you will break the glass.
8. “Will you join us tomorrow?” Hoa asked Nam.
Đáp án kiểm tra
1. Although he was ill, he went to work.
2. I wish I had a bicycle.
3. If you don’t take an umbrella, you may get wet.
4. Minh asked Lan if she was busy then.
5. Although the weather was cold, the children played outside.
6. I wish I could remember her phone number.
7. If you aren’t careful, you will break the glass.
8. Hoa asked Nam if he would join them the next/following day.
Checklist 10 giây: quan hệ nghĩa giữ nguyên chưa? chủ ngữ đổi đúng chưa? trật tự gián tiếp là S+V chưa? thì và trạng từ thời gian có cần đổi không? có thừa but/so không?