Bỏ qua đến nội dung chính

Hệ thức Vi-ét: công thức, ứng dụng và các dạng bài tìm m (Toán 9)

Hệ thức Vi-ét x₁ + x₂ = −b/a, x₁x₂ = c/a và các ứng dụng: nhẩm nghiệm, tìm hai số biết tổng và tích, tính giá trị biểu thức đối xứng, tìm m thỏa mãn điều…

Cập nhật: 2026-09-25

Nội dung hệ thức Vi-ét

Nếu phương trình ax² + bx + c = 0 (a ≠ 0) có hai nghiệm x₁, x₂ thì:

  • S = x₁ + x₂ = −b/a
  • P = x₁ · x₂ = c/a
Điều kiện bắt buộc: phương trình phải có nghiệm (Δ ≥ 0). Đây là bước học sinh hay quên nhất khi giải bài tìm m.

Tìm hai số biết tổng và tích

Hai số u, v có u + v = S, u · v = P là nghiệm của phương trình X² − SX + P = 0 (điều kiện S² − 4P ≥ 0).

Ví dụ: hai số có tổng 7, tích 12 là nghiệm của X² − 7X + 12 = 0, tức 3 và 4.

Biến đổi biểu thức đối xứng

Biểu thứcBiến đổi theo S và P
x₁² + x₂²S² − 2P
(x₁ − x₂)²S² − 4P
1/x₁ + 1/x₂S / P
x₁³ + x₂³S³ − 3SP
x₁²x₂ + x₁x₂²P · S

Dạng bài tìm m (thường gặp trong đề vào 10)

Ví dụ. Cho phương trình x² − 2(m + 1)x + m² + 3 = 0. Tìm m để phương trình có hai nghiệm thỏa mãn x₁² + x₂² = 22.

  1. Điều kiện có nghiệm: Δ' = (m + 1)² − (m² + 3) = 2m − 2 ≥ 0 ⇔ m ≥ 1.
  2. Vi-ét: S = 2(m + 1), P = m² + 3.
  3. x₁² + x₂² = S² − 2P = 4(m + 1)² − 2(m² + 3) = 2m² + 8m − 2.
  4. Giải 2m² + 8m − 2 = 22 ⇔ m² + 4m − 12 = 0 ⇔ m = 2 hoặc m = −6.
  5. Đối chiếu điều kiện m ≥ 1 ⇒ m = 2.

Xét dấu nghiệm

  • Hai nghiệm trái dấu ⇔ P < 0 (hay ac < 0).
  • Hai nghiệm dương phân biệt ⇔ Δ > 0, S > 0, P > 0.
  • Hai nghiệm âm phân biệt ⇔ Δ > 0, S < 0, P > 0.
Luyện thi vào 10 và thi chuyên cùng LUKATO AI — đề thi thử, gia sư AI, chấm bài tự động.
Bắt đầu miễn phí

Xem thêm