Mệnh đề quan hệ (who, which, that, whose, whom): cách dùng và rút gọn
Đại từ quan hệ who, whom, which, that, whose và trạng từ quan hệ where, when, why; mệnh đề quan hệ xác định và không xác định, khi nào dùng that, cách rút…
Đại từ và trạng từ quan hệ
| Từ | Thay cho | Ví dụ |
|---|---|---|
| who | người (chủ ngữ) | The girl who sits next to me is Lan. |
| whom | người (tân ngữ) | The man whom I met is a doctor. |
| which | vật | The book which I bought is interesting. |
| that | người / vật (mệnh đề xác định) | This is the best film that I have seen. |
| whose | sở hữu | The boy whose bike was stolen is sad. |
| where | nơi chốn | This is the house where I was born. |
| when | thời gian | I remember the day when we met. |
| why | lí do | Tell me the reason why you left. |
Mệnh đề xác định và không xác định
- Xác định: cần thiết để xác định danh từ, không có dấu phẩy, có thể dùng that.
- Không xác định: bổ sung thông tin, có dấu phẩy, không dùng that. Hà Nội, which is the capital of Việt Nam, is beautiful.
Khi bắt buộc dùng that
Sau so sánh nhất, sau all, everything, nothing, the only, the first…, hoặc khi danh từ gồm cả người và vật.
Rút gọn mệnh đề quan hệ
- Chủ động → V-ing: The man who is standing there → The man standing there.
- Bị động → V3: The book which was written by him → The book written by him.
- Sau the first/last/only → to V: He was the first person to arrive.