Bỏ qua đến nội dung chính

Giải bài toán bằng cách lập phương trình, hệ phương trình: 5 dạng hay thi vào 10

Các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình, hệ phương trình và 5 dạng thường gặp trong đề thi vào lớp 10: chuyển động, năng suất – công việc, hình…

Cập nhật: 2026-09-25

Các bước giải

  1. Chọn ẩn và đặt điều kiện cho ẩn (đơn vị, dương, nguyên…).
  2. Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn.
  3. Lập phương trình (hệ phương trình) theo mối liên hệ trong đề.
  4. Giải phương trình.
  5. Đối chiếu điều kiện và trả lời.

Dạng 1: Chuyển động

Quãng đường = vận tốc × thời gian. Xuôi dòng: v_xuôi = v_riêng + v_nước; ngược dòng: v_ngược = v_riêng − v_nước.

Dạng 2: Năng suất – công việc

Coi toàn bộ công việc là 1. Nếu làm xong trong x giờ thì mỗi giờ làm được 1/x công việc.

Dạng 3: Hình học

Dùng công thức chu vi, diện tích (hình chữ nhật: P = 2(a + b), S = a·b), định lí Pythagore.

Dạng 4: Phần trăm, kinh tế

Tăng a% ⇒ nhân với (1 + a/100); giảm a% ⇒ nhân với (1 − a/100).

Dạng 5: Số và chữ số

Số có hai chữ số ab̅ = 10a + b (1 ≤ a ≤ 9, 0 ≤ b ≤ 9).

Ví dụ

Hai vòi nước cùng chảy thì đầy bể sau 4 giờ. Vòi I chảy riêng nhanh hơn vòi II 6 giờ. Hỏi mỗi vòi chảy riêng bao lâu thì đầy bể?

Gọi thời gian vòi I chảy riêng đầy bể là x (giờ, x > 0), vòi II là x + 6.

1/x + 1/(x + 6) = 1/4 ⇔ 4(x + 6) + 4x = x(x + 6) ⇔ x² − 2x − 24 = 0 ⇔ x = 6 (nhận) hoặc x = −4 (loại).

Vậy vòi I chảy riêng mất 6 giờ, vòi II mất 12 giờ.

Luyện thi vào 10 và thi chuyên cùng LUKATO AI — đề thi thử, gia sư AI, chấm bài tự động.
Bắt đầu miễn phí

Xem thêm