Bỏ qua đến nội dung chính

Làm chủ công nghệ: lập luận, dẫn chứng và kế hoạch hành động

Làm chủ công nghệ để không bị công nghệ làm chủ: đọc đề, hai mặt, kiểm chứng dẫn chứng, giải pháp, đoạn 200 chữ, bài 600 chữ và nhật kí bảy ngày.

Cập nhật: 2026-09-26

Môn: Ngữ văn · Tài liệu THCS

Ngữ văn 9 · Nghị luận xã hội · Xưởng lập luận

Làm chủ công nghệ: lập luận, dẫn chứng và kế hoạch hành động

Điện thoại, mạng xã hội và trí tuệ nhân tạo đã vào cả góc học tập của em. Bài này không hô khẩu hiệu “hãy bỏ điện thoại”. Em sẽ làm việc như trong một xưởng: mổ xẻ đề, dựng khái niệm, cân hai mặt, kiểm chứng dẫn chứng, sửa một bài nháp có lỗi và lập kế hoạch bảy ngày cho chính mình.

Khoảng 120 phút Mức: khá – giỏi Kiểu đề: vấn đề đời sống hiện đại

Bạn sẽ học: đọc đề · giải thích “làm chủ” · phân tích hai mặt · kiểm chứng dẫn chứng · giải pháp có chủ thể · viết đoạn 200 chữ và bài 600 chữ

1 Đọc đề: bốn động tác trước khi viết một chữ

Đề về công nghệ nghe quen tai nên học sinh dễ viết ngay. Kết quả thường là bài đúng chủ đề nhưng trượt yêu cầu: kể lể tác hại chung chung, quên rằng đề chỉ hỏi về việc làm chủ của học sinh , ở thời điểm hiện nay .

GV

Cô Lukato

Cô chấm bài nên thấy rõ: mỗi bài lạc đề đều bắt đầu từ một lần đọc đề vội. Bốn động tác dưới đây mất chưa đến hai phút mà cứu được cả bài.

Hai đề mẫu do LUKATO đặt

Đề luyện tập

Đề A (đoạn văn): Có ý kiến cho rằng: “Công nghệ là người giúp việc tốt nhưng là ông chủ tồi.” Hãy trình bày suy nghĩ của em về ý kiến trên (khoảng 200 chữ).

Đề B (bài văn): Viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) trình bày suy nghĩ của em về việc làm chủ công nghệ của học sinh hiện nay.

Hai đề này do LUKATO tự đặt để luyện tập, dựa trên dạng đề nghị luận xã hội về công nghệ thường gặp.

Bốn động tác đọc đề

Ví dụ 1 · Đọc đề B theo bốn động tác

Gạch từ khóa. Trong đề B, ba cụm quyết định là “làm chủ công nghệ”, “học sinh”, “hiện nay”. Số chữ “khoảng 600” là dung lượng, không phải từ khóa.

Từ khóa là những cụm mà nếu bỏ đi, đề sẽ đổi nghĩa.

Gọi tên vấn đề. Vấn đề là khả năng chủ động sử dụng công nghệ, không phải công nghệ nói chung. Có công nghệ mà không có người làm chủ thì chưa thành chuyện nghị luận.

Đề dùng động từ “làm chủ” nên bài phải bàn về hành vi và năng lực của con người.

Khoanh phạm vi. Đối tượng là học sinh, không phải người lớn hay doanh nghiệp; thời điểm là hiện nay, nên dẫn chứng phải gần với đời sống học sinh ngày nay.

Nhiều bài lạc phạm vi vì đi bàn về “thế giới” hay “cách mạng công nghiệp”.

Chọn thao tác. “Trình bày suy nghĩ” cho phép kết hợp giải thích, phân tích, bình luận và đề xuất. Với đề rộng như vậy, cần chọn một trục: từ chủ động đến lệ thuộc.

Trục lập luận giữ cho bài liền mạch: khái niệm, hai mặt, nguyên nhân, hậu quả, giải pháp.

Đường đi của một bài nghị luận về công nghệ

Hình 1. Năm chặng của bài. Bài 200 chữ chỉ chọn một hai chặng; bài 600 chữ đi đủ năm chặng.

Thử ngay: đọc đề

Bài 1 Mức 1 · Nhận biết

Trong đề B, đối tượng được bàn tới là ai? (Viết hai chữ.)

Gợi ý 1. Nhìn vào cụm đứng sau “của”.

Gợi ý 2. Chép đúng cụm từ của đề, không thay bằng từ gần nghĩa như “thanh niên”.

Chính xác! Đối tượng là học sinh, nên dẫn chứng phải gắn với đời sống học sinh.

Đề không nói tới người lớn; hãy đọc lại cụm sau chữ “của”.

Gần đúng nhưng đề nói cụ thể hơn: những người đang đi học.

Lời giải mở sau khi bạn làm đúng, thử 2 lần, hoặc xem hết gợi ý.

Lời giải

Đề B viết “việc làm chủ công nghệ của học sinh hiện nay”, nên đối tượng là học sinh.

Với đề B, bạn nào đọc đề đúng nhất?

Sai. Phạm vi bị mở quá rộng; đề giới hạn ở học sinh và ở việc làm chủ.

Đúng. Bạn Bình giữ được cả ba từ khóa: làm chủ, học sinh, hiện nay.

Sai. Đề không chỉ hỏi tác hại; “làm chủ” đòi hỏi bàn cả cách sử dụng chủ động.

Sai. Đây là nghị luận xã hội, không phải nghị luận văn học.

Các bạn nhận xét về cách đọc đề và dung lượng bài.

a) Bài 200 chữ cho đề A nên dành một đoạn giải thích rồi một đoạn phân tích riêng.

Sai. Đề A chỉ yêu cầu một đoạn văn khoảng 200 chữ; phải gói giải thích, lí lẽ và chốt lại trong một đoạn.

b) Từ khóa của đề luôn là những danh từ, không bao giờ là động từ.

Sai. Ở đề B, “làm chủ” là động từ và là từ khóa quan trọng nhất.

c) Nếu đề chỉ rõ đối tượng là học sinh, bài viết nên dùng dẫn chứng gần với đời sống học sinh.

Đúng. Dẫn chứng đúng phạm vi làm bài thuyết phục và giữ được sự tập trung.

d) Một bài đúng chủ đề thì chắc chắn đúng yêu cầu của đề.

Sai. Đúng chủ đề chưa đủ; còn phải đúng đối tượng, phạm vi và thao tác nghị luận.

Bẫy thường gặp

Bạn K đọc đề B rồi viết mở bài: “Trong thời đại cách mạng công nghiệp lần thứ tư, công nghệ đã thay đổi cả thế giới…” và dành nửa bài nói về máy móc thay thế lao động. Lỗi: lạc sang phạm vi thế giới và kinh tế, không còn là chuyện làm chủ của học sinh. Hãy quay đề về đúng ba từ khóa ngay ở câu mở bài.

Bài 2 Mức 2 · Vận dụng

Ở đề A, khi công nghệ chỉ đóng vai “người giúp việc tốt” thì ai giữ quyền quyết định? (Viết hai chữ: con người hoặc công nghệ.)

Gợi ý 1. “Người giúp việc” làm theo ý người khác.

Gợi ý 2. Nếu công nghệ là người giúp việc thì người quyết định là ai?

Chính xác! Khi công nghệ là người giúp việc, con người giữ quyền quyết định; khi công nghệ thành ông chủ, quyền ấy bị đảo ngược.

Nếu công nghệ giữ quyền quyết định thì nó là “ông chủ”, không phải “người giúp việc”.

Lời giải mở sau khi bạn làm đúng, thử 2 lần, hoặc xem hết gợi ý.

Lời giải

Hình ảnh “người giúp việc” nghĩa là công nghệ làm theo mục đích của con người. “Ông chủ tồi” là khi con người bị công nghệ dẫn dắt, chi phối.

2 Giải thích “làm chủ công nghệ” bằng năm lớp kiểm soát

Một câu định nghĩa hay không dài, nhưng phải cho người đọc thấy làm chủ nghĩa là làm gì . Nếu chỉ viết “làm chủ là kiểm soát”, bài của em vẫn còn là khẩu hiệu.

Khung năm lớp của LUKATO

Để biến “làm chủ” thành điều nhìn thấy được, LUKATO gợi ý năm lớp, từ trong ra ngoài. Đây là khung phân tích do LUKATO xây dựng để em dễ lập ý, không phải thuật ngữ của một bộ sách.

1. Mục đích

Người làm chủ: Biết mình mở thiết bị để làm gì và dừng khi xong việc.

Người bị chi phối: Mở ra “xem một chút” rồi không nhớ mình định làm gì.

2. Thời gian

Người làm chủ: Đặt khung giờ dùng và giữ được khung giờ ấy.

Người bị chi phối: Thời gian trôi mà không hay, việc chính bị đẩy lùi.

3. Sự chú ý

Người làm chủ: Tắt bớt thông báo, làm một việc trong một lúc.

Người bị chi phối: Cứ có tiếng báo là bỏ việc đang làm để kiểm tra.

4. Thông tin

Người làm chủ: Hỏi nguồn, kiểm tra trước khi tin và chia sẻ.

Người bị chi phối: Tin và chia sẻ ngay vì thấy giật gân hoặc vì nhiều người đã chia sẻ.

5. Đời sống thực

Người làm chủ: Giữ giờ học, giờ ăn, giờ trò chuyện trực tiếp với người thân.

Người bị chi phối: Bữa cơm mỗi người một màn hình, hẹn bạn mà vẫn nhìn điện thoại.

Câu định nghĩa dùng được

Làm chủ công nghệ là dùng công nghệ như công cụ phục vụ mục tiêu của mình: biết mục đích, biết dừng, biết chọn lọc thông tin và không để công nghệ lấn át đời sống thật. Mấu chốt không nằm ở số giờ mà ở ai quyết định .

Giải thích một khái niệm trong bốn bước

Ví dụ 2 · Từ hai chữ “làm chủ” đến một đoạn giải thích

Tách vế. “Làm chủ” là nắm quyền quyết định; “công nghệ” là các thiết bị và ứng dụng như điện thoại, mạng xã hội, trí tuệ nhân tạo.

Tách vế giúp em không giải thích lẫn lộn hai khái niệm.

Ghép nghĩa. “Làm chủ công nghệ” là con người quyết định khi nào dùng, dùng vào việc gì và dừng ở đâu.

Câu ghép nghĩa phải có ba mảnh: khi nào, vào việc gì, dừng ở đâu.

Đối lập. Đối lập với làm chủ là bị chi phối: dùng theo phản xạ, để thông báo dẫn dắt, thấy thiếu thiết bị là bồn chồn.

Nêu mặt đối lập làm nghĩa của “làm chủ” sáng hơn.

Chốt tiêu chí. Chốt bằng dấu hiệu quan sát được, ví dụ: cuối ngày em nói được mình đã dùng điện thoại vào những việc nào và có hài lòng không.

Tiêu chí quan sát được là thứ biến định nghĩa thành cái để người đọc kiểm tra.

Bài 3 Mức 1 · Nhận biết

Trong khung năm lớp, lớp nào nói về việc tắt bớt thông báo và làm một việc trong một lúc? (Viết một từ: mục đích, thời gian, chú ý, thông tin hay đời sống.)

Gợi ý 1. Thông báo ảnh hưởng tới điều gì của người học?

Gợi ý 2. Lớp này nói về việc giữ cho đầu óc không bị kéo đi nhiều hướng.

Chính xác! Đó là lớp sự chú ý.

Tắt thông báo giúp giữ tập trung chứ không chỉ để tiết kiệm giờ; hãy chọn lớp về tập trung.

Mục đích là biết mình mở máy để làm gì; việc tắt thông báo thuộc lớp khác.

Lời giải mở sau khi bạn làm đúng, thử 2 lần, hoặc xem hết gợi ý.

Lời giải

Thông báo kéo em ra khỏi việc đang làm, nên việc tắt bớt thông báo thuộc lớp sự chú ý .

Minh tập viết chương trình đơn giản, mỗi ngày dùng máy tính khoảng bốn giờ, có mục tiêu rõ ràng và ngủ đủ giờ. Nhận xét nào hợp lí?

Sai. Số giờ dùng cao chưa nói lên lệ thuộc nếu việc dùng có mục đích và có kiểm soát.

Đúng. Tiêu chí là mục đích, kiểm soát và ảnh hưởng tới đời sống, không chỉ là số giờ.

Sai. Cũng có người dùng máy tính để học nhưng lướt vô thức nửa ngày; “để học” chưa đủ.

Sai. Số giờ chỉ là một dấu hiệu, không phải thước đo duy nhất.

Bẫy thường gặp

Bạn L định nghĩa: “Làm chủ công nghệ là dùng ít, càng ít càng tốt.” Lỗi: đồng nhất làm chủ với dùng ít. Người dùng công nghệ ít nhưng theo phản xạ vẫn có thể bị chi phối; người dùng nhiều vào việc có mục đích vẫn có thể làm chủ. Hãy đưa yếu tố quyết định vào định nghĩa: mục đích và quyền dừng.

Người làm chủ công nghệ biết mình dùng để , biết khi xong việc và biết kiểm tra thông tin trước khi tin. Đối lập với làm chủ là bị .

Bài 4 Mức 2 · Vận dụng

Viết câu định nghĩa “làm chủ công nghệ” (một hoặc hai câu) có đủ ba yếu tố: dùng khi nào và vào việc gì, dừng ở đâu, và ai quyết định. Sau đó viết thêm một câu nêu mặt đối lập.

Gợi ý 1. Bắt đầu bằng “Làm chủ công nghệ là…”.

Gợi ý 2. Đưa cụm “quyền quyết định” hoặc “chủ động” vào câu.

Gợi ý 3. Câu đối lập bắt đầu bằng “Ngược lại,…”.

Hãy tự viết ra giấy hoặc vở trước khi xem lời giải.

Lời giải và thang chấm

Định nghĩa tham khảo: Làm chủ công nghệ là con người chủ động quyết định khi nào dùng, dùng vào việc gì và dừng ở đâu, để công nghệ phục vụ mục tiêu của mình. Ngược lại, khi ta dùng theo phản xạ và để thông báo dẫn dắt, ta đang bị công nghệ chi phối.

Tự chấm (10 điểm): đủ ba yếu tố (5); có yếu tố ai quyết định (2); có câu đối lập (2); diễn đạt gọn (1).

3 Phân tích hai mặt: lợi ích có điều kiện, nguy cơ có cơ chế

Bài nghị luận về công nghệ dễ rơi vào hai cực: ca ngợi hết lời hoặc kết tội hết lời. Cả hai đều dễ viết và cả hai đều nông. Bài chín chắn nói được khi nào công nghệ có lợi và bằng cơ chế nào nó gây hại.

Lợi ích không tự nhiên mà có

Câu “công nghệ giúp em học tốt hơn” chỉ đúng khi có điều kiện đi kèm. Hãy luôn viết thành hai vế: lợi ích và điều kiện để lợi ích ấy xảy ra.

Học tập

Lợi ích: Tra cứu nhanh, xem mô phỏng, luyện đề, nhận phản hồi ngay.

Điều kiện để có lợi ích: Em tự làm bài trước rồi mới đối chiếu; không chép đáp án cho xong.

Sáng tạo

Lợi ích: Dựng video, thiết kế, viết chương trình, xuất bản ý tưởng dễ hơn.

Điều kiện để có lợi ích: Em có ý tưởng của mình, dùng công cụ để thực hiện chứ không để công cụ nghĩ thay.

Kết nối

Lợi ích: Giữ liên lạc với người thân xa, lập nhóm học, gặp cộng đồng cùng sở thích.

Điều kiện để có lợi ích: Những cuộc trò chuyện trực tuyến không thay thế hoàn toàn cuộc gặp trực tiếp.

Tiếp cận thông tin

Lợi ích: Đọc được nhiều nguồn, nhiều góc nhìn, nhiều ngôn ngữ.

Điều kiện để có lợi ích: Em biết hỏi nguồn và đối chiếu, không nhận thông tin đầu tiên gặp là đúng.

Nguy cơ có cơ chế cụ thể

Câu “mạng xã hội gây hại” chưa nói được gì. Muốn thuyết phục, em phải chỉ ra đường đi từ nguyên nhân đến hậu quả.

Mất tập trung

Cơ chế: Thông báo và video ngắn luôn kéo sự chú ý sang việc khác.

Biểu hiện dễ thấy: Học mười phút thì kiểm tra điện thoại mấy lần; bài dở dang.

So sánh và áp lực

Cơ chế: Chỉ thấy phần đẹp nhất trong đời sống của người khác.

Biểu hiện dễ thấy: Thấy mình kém cỏi, bồn chồn khi đăng bài mà ít người quan tâm.

Thông tin sai lệch

Cơ chế: Tin giật gân lan nhanh hơn tin đã kiểm chứng.

Biểu hiện dễ thấy: Chia sẻ một tin chưa rõ nguồn rồi gây hiểu lầm cho bạn bè.

Lộ thông tin riêng tư

Cơ chế: Đăng ảnh, địa điểm, thông tin cá nhân mà không nghĩ đến người xem.

Biểu hiện dễ thấy: Người lạ biết lịch sinh hoạt hoặc trường lớp của em.

Nhờ máy nghĩ thay

Cơ chế: Dùng công cụ tạo văn bản hoặc lời giải để nộp bài.

Biểu hiện dễ thấy: Bài nộp đẹp nhưng em không giải thích lại được bằng lời của mình.

Nguyên tắc cân hai mặt

Lợi ích thì viết kèm điều kiện , nguy cơ thì viết kèm cơ chế . Hai chữ “điều kiện” và “cơ chế” biến một bài kể lể thành một bài phân tích.

Viết một luận điểm hai mặt

Ví dụ 3 · Một luận điểm hai mặt về công cụ trí tuệ nhân tạo trong học tập

Luyện thi vào 10 và thi chuyên cùng LUKATO AI — đề thi thử, gia sư AI, chấm bài tự động.
Bắt đầu miễn phí

Xem thêm