Bỏ qua đến nội dung chính

Nhận ra cấu trúc: mẫu chung, nhân tử và dấu bằng

Khám phá cấu trúc đại số từ tích cố định, tổng nghịch đảo và phương trình căn; ba thí nghiệm trực quan giúp tìm nghiệm và chứng minh tìm hết.

Cập nhật: 2026-10-04

Môn: Toán · Tài liệu THCS

LUKATO CHUYÊN ĐỀ TƯ DUY TOÁN HỌC

Nhận ra cấu trúc: mẫu chung, nhân tử và dấu bằng

Đọc điều kiện · Biến đổi có lí do · Chứng minh tìm hết

8 phần học sâu 3 thí nghiệm tương tác 24 câu tự kiểm tra

Học theo thứ tự, dự đoán rồi mới thử. Mỗi kết luận đều có điều kiện.

01

Đọc điều kiện trước khi biến đổi

Một biểu thức dài có thể che một quan hệ rất ngắn. Một phương trình nhiều căn có thể buộc cả hai vế cùng chạm một mốc. Bài học này rèn một kĩ năng: đọc điều kiện để chọn phép biến đổi có lí do , rồi chứng minh rằng không có nghiệm nào bị mất hoặc được thêm vào.

Đích đến của bài học

Dành cho THCS đã biết hằng đẳng thức, căn bậc hai và phương trình. Sau bài học, em sẽ đưa ba phân thức về cùng một tổng trọng số, chuyển điều kiện tổng và nghịch đảo thành nhân tử, giải ba kiểu phương trình căn bằng nhóm hạng tử, chặn hai vế và tổng các bình phương. Mỗi ví dụ ghi rõ miền xác định; các bài mở rộng được phân biệt với dữ kiện ban đầu.

01

Đọc điều kiện như một công cụ biến đổi

Quy tắc. Ghi miền xác định trước. Từ một tích đã biết, rút ra những phép thay thế hợp lệ; từ một tổng đã biết, giữ tổng đó như một khối thay vì bung mọi biểu thức.

Vì sao đúng? Điều kiện không chỉ để kiểm tra cuối bài. Nếu xyz=100 với các số dương, đặt u=\sqrt{x},\ v=\sqrt{y},\ w=\sqrt{z} thì uvw=10. Số 10 trong mẫu trở thành tích ba biến mới.

Điều kiện. Chia cho một lượng chỉ khi lượng ấy khác 0. Tách căn của tích thành tích hai căn khi các thừa số riêng đều không âm.

Khi nào không dùng được? Biết ab>0 không có nghĩa là các căn \sqrt a,\sqrt b đều có nghĩa trong số thực: cả a và b có thể âm.

Ví dụ 1. Nhìn trước bằng một bộ số đúng điều kiện

Với x=4,\ y=25,\ z=1, tính P=\frac{\sqrt{x}}{\sqrt{xy}+\sqrt{x}+10}+\frac{\sqrt{y}}{\sqrt{yz}+\sqrt{y}+1}+\frac{10\sqrt{z}}{\sqrt{xz}+10\sqrt{z}+10}.

  • Bộ số là các số nguyên dương và 4\cdot25\cdot1=100. Các căn lần lượt là 2,5,1.
  • Ba hạng tử là \frac2{10+2+10}=\frac1{11}, \frac5{5+5+1}=\frac5{11} và \frac{10}{2+10+10}=\frac5{11}.
  • Cộng được P=1. Các tử sau rút gọn là 1, 5, 5, có tổng đúng bằng mẫu 11. Đây là dấu hiệu nên tìm một mẫu chung có cấu trúc.

Kết luận và kiểm tra

Kết quả của bộ số này gợi ý một đẳng thức, nhưng chưa chứng minh cho mọi bộ số. Phần tiếp theo sẽ giải thích vì sao điều kiện tích làm ba mẫu trùng nhau.

Ba câu hỏi trước khi tính

  • Điều kiện cho phép thay số nào bằng tích, tổng hoặc bình phương nào?
  • Có một mẫu chung, một nhân tử chung hoặc một mốc so sánh chung không?
  • Phép biến đổi có đi được theo cả hai chiều trên miền đang xét không?

02

Ba phân thức, một tổng trọng số

Ta không quy đồng bằng tích của cả ba mẫu. Ta tìm cách viết mỗi hạng tử thành một phần của cùng một tổng . Khi ba tử cộng thành mẫu chung, giá trị được quyết định mà không cần tìm từng biến.

02

Chuẩn hóa để tử số ghép thành mẫu

Quy tắc. Với u,v,w>0 và uvw=K>0, đặt D=1+v+vw. Khi đó \frac{u}{uv+u+K}=\frac1D, \frac{v}{vw+v+1}=\frac vD và \frac{Kw}{uw+Kw+K}=\frac{vw}{D}.

Vì sao đúng? Mẫu thứ nhất bằng u(1+v+vw). Ở hạng thứ ba, nhân cả tử và mẫu với v/K: mẫu trở thành uvw/K+vw+v=D. Ba tử mới là 1,v,vw nên tổng bằng 1.

Điều kiện. Các biến và K dương, vì vậy mọi mẫu và các lượng chia đều dương. Điều kiện tích phải dùng đúng uvw=K.

Khi nào không dùng được? Nếu đổi uvw=K thành một tích khác nhưng giữ nguyên K trong biểu thức thì ba mẫu không còn trùng. Không được sửa chỉ một số 10 mà bỏ quên số 10 còn lại.

Ví dụ 2. Chứng minh giá trị không đổi của biểu thức ban đầu

Cho x,y,z\in\mathbb Z_{>0} và xyz=100. Tính P của Ví dụ 1.

  • Đặt u=\sqrt{x},\ v=\sqrt{y},\ w=\sqrt{z}. Vì x, y, z dương, các căn của tích tách được; uvw=\sqrt{xyz}=10.
  • Viết P=\frac{u}{uv+u+10}+\frac{v}{vw+v+1}+\frac{10w}{uw+10w+10}. Đặt D=1+v+vw>0.
  • Hạng thứ nhất bằng 1/D do 10=uvw. Hạng thứ hai đã bằng v/D. Hạng thứ ba nhân tử và mẫu với v/10 nên bằng vw/D.
  • Do đó P=\frac{1+v+vw}{D}=1. Không cần liệt kê tất cả các bộ số nguyên.

Kết luận và kiểm tra

Giá trị P là 1 với mọi bộ số nguyên dương thỏa điều kiện. Chứng minh còn đúng cho x, y, z là số thực dương; đây là một mở rộng, không phải việc thay điều kiện của bài ban đầu.

Ví dụ 3. Mở rộng có tham số, giữ đúng mọi vị trí

Bài mở rộng: x,y,z>0,\ xyz=K^2,\ K>0. Thay mọi số 10 trong P bằng K. Kiểm tra với K=6,\ x=1,\ y=4,\ z=9.

  • Điều kiện cho u=1,v=2,w=3 và uvw=6=K. Mẫu chuẩn là D=1+2+6=9.
  • Ba hạng tử tương ứng 1/9,2/9,6/9 nên tổng vẫn bằng 1.
  • Đẳng thức tổng quát không đòi x, y, z nguyên. Nó đòi tính dương và sự nhất quán giữa K với tích.

Kết luận và kiểm tra

Khi tìm quy luật, hãy giữ điều kiện và các hệ số đi cùng nhau. Một mở rộng đúng phải có chứng minh, không chỉ có nhiều ví dụ đúng.

PHÒNG THÍ NGHIỆM

Ba trọng số: từ mẫu rối đến một tổng

Bài mở rộng dùng u, v và K là số thực dương; máy đặt w=K/(uv), rồi x=u^2,\ y=v^2,\ z=w^2. Các ô u, v nhận từ 0,25 đến 20; K từ 0,25 đến 100. Bộ mặc định trở về dữ kiện tích 100 của bài ban đầu. Các thanh có chiều dài đúng bằng từng phần của tổng.

u (0,25 đến 20) v (0,25 đến 20) K (0,25 đến 100) Dự đoán quy tắc đúng với mọi dữ liệu hợp lệ

Chọn quy tắc rồi kiểm tra; một ví dụ đúng chưa phải là chứng minh.

Trên màn hình hẹp, vuốt ngang sơ đồ để đọc đầy đủ các nhãn.

Ba phần sẽ tự cập nhật.

Thử trước khi đọc lời giải:

  • Đổi u thành 3 và giữ v = 5, K = 10. Một biến gốc không còn nguyên, nhưng tổng có đổi không?
  • Giữ u = 2, K = 10 rồi tăng v. Phần nào giữ tử chuẩn hóa 1, phần nào tăng?
  • Tìm một bộ khiến ba phần bằng nhau. Đừng kết luận chúng luôn bằng nhau từ một bộ đặc biệt.

Không phải mẫu chung nào cũng có ích

Cách nghĩ dễ sai: “Cứ nhân cả ba mẫu rồi khai triển, cuối cùng cũng sẽ tìm được.”

Sửa lại: Cách đó có thể hợp lệ nhưng làm điều kiện tích khó nhìn hơn. Chia hoặc nhân mỗi hạng tử bằng một lượng có lí do giúp giữ cấu trúc.

Kiểm tra bằng một ví dụ: Ở bộ mặc định, ba trọng số là 1,5,5. Chúng không bằng nhau, nhưng cùng chia cho tổng 11 nên ba phần cộng đúng bằng 1.

03

Tổng và nghịch đảo: cặp đối nhau

Điều kiện nghịch đảo thường trông khác hẳn điều kiện tổng. Một phép nhân hợp lệ làm chúng gặp nhau qua cùng bộ ba tổng và tích. Nhưng điều kiện “khác 0” phải được mang theo suốt phép biến đổi.

03

Tổng và nghịch đảo mở ra một tích bằng không

Quy tắc. Với a,b,c,S\ne0, a+b+c=S và 1/a+1/b+1/c=1/S, ta có (a+b)(b+c)(c+a)=0. Vì vậy có một cặp đối nhau và số còn lại bằng S.

Vì sao đúng? Nhân đẳng thức nghịch đảo với Sabc\ne0 được S(ab+bc+ca)=abc. Dùng hằng đẳng thức (a+b)(b+c)(c+a)=(a+b+c)(ab+bc+ca)-abc để có tích bằng 0.

Điều kiện. Các số thực a, b, c đều khác 0; S cũng khác 0. Không giả sử cả ba dương. Quy tắc tích bằng 0 dùng trên số thực.

Khi nào không dùng được? Nếu một biến bằng 0 thì nghịch đảo không xác định. Nếu chỉ có điều kiện tổng mà thiếu điều kiện nghịch đảo, kết luận không đúng.

Ví dụ 4. Vì sao một số phải bằng 2026?

Cho ba số thực a, b, c thỏa a+b+c=2026 và 1/a+1/b+1/c=1/2026. Chứng minh một trong ba số bằng 2026.

  • Các nghịch đảo cho biết abc\ne0. Nhân hai vế với 2026abc được 2026(ab+bc+ca)=abc.
  • Thay 2026=a+b+c vào, rồi dùng hằng đẳng thức trên: (a+b)(b+c)(c+a)=0.
  • Nếu a+b=0 thì c=2026. Nếu b+c=0 thì a=2026. Nếu c+a=0 thì b=2026. Ba khả năng phủ hết tích bằng 0.
  • Chiều ngược cũng đúng: mọi hoán vị của (2026,t,-t) với t\ne0 đều có tổng 2026 và tổng nghịch đảo 1/2026.

Kết luận và kiểm tra

Kết luận là “ít nhất một số bằng 2026”, không phải “chỉ một số”. Với (2026,2026,-2026) có hai số bằng 2026; điều kiện vẫn đúng.

Ví dụ 5. Mở rộng và kiểm tra tính cần của điều kiện

Bài mở rộng có tổng S = 7. Tìm một bộ thỏa cả hai điều kiện; rồi xét bộ (1,2,4) có cùng tổng.

  • Bộ (7,2,-2) gồm các số khác 0 và có tổng 7.
  • Tổng nghịch đảo là 1/7+1/2-1/2=1/7, đúng yêu cầu.
  • Bộ (1,2,4) có tổng 7 nhưng tổng nghịch đảo là 1+1/2+1/4=7/4, không bằng 1/7.

Kết luận và kiểm tra

Điều kiện tổng một mình không đủ. Hơn nữa, các điều kiện đầy đủ không thể có cả ba số dương, bởi một cặp phải có tổng 0.

PHÒNG THÍ NGHIỆM

Giữ tổng, thử xem nghịch đảo có còn đúng

Đặt a = t, b = -t + d, c = S - d, nên tổng luôn là S. S nhận số nguyên khác 0 từ -2026 đến 2026; t nhận số nguyên khác 0 từ -50 đến 50; d nhận số nguyên từ -50 đến 50. Máy từ chối b = 0 hoặc c = 0. Đường xanh nối một cặp có tổng 0; không có đường xanh nghĩa là điều kiện nghịch đảo chưa đúng.

Tổng S (số nguyên khác 0) t (số nguyên khác 0) Độ đổi d (số nguyên) Dự đoán quy tắc đúng với mọi dữ liệu hợp lệ

Chọn quy tắc rồi kiểm tra; một ví dụ đúng chưa phải là chứng minh.

Trên màn hình hẹp, vuốt ngang sơ đồ để đọc đầy đủ các nhãn.

Các tổng theo cặp và điều kiện nghịch đảo sẽ hiện ở đây.

Thử trước khi đọc lời giải:

  • Giữ S = 10, t = 3, đổi d từ 0 thành 1. Tổng vẫn đúng; nghịch đảo có còn đúng?
  • Đặt S = 3, t = 3 rồi thử d = 1. Cặp đối nhau có nhất thiết là a và b không?
  • Đặt S = 10, t = 10, d = 0. Có bao nhiêu số bằng S? Điều này bác bỏ quy tắc “đúng một” như thế nào?

Lén thêm điều kiện dương làm mất cả bài toán

Cách nghĩ dễ sai: “Ba số có nghịch đảo, vậy có thể coi cả ba đều dương.”

Sửa lại: Có nghịch đảo chỉ có nghĩa là khác 0. Trong bài này, một cặp đối nhau buộc phải có số âm.

Kiểm tra bằng một ví dụ: (2026,1,-1) thỏa cả hai điều kiện. Nếu buộc cả ba dương, không còn bộ số nào thỏa.

04

Nhóm căn để lộ nhân tử

Một phương trình căn không nhất thiết cần bình phương. Nếu các căn có thể dùng chung một yếu tố, đặt tên cho ba căn nhỏ hơn sẽ lộ một tích. Ta chỉ cần tìm nhân tử nào có khả năng bằng 0.

04

Nhóm hạng tử, rồi loại nhân tử không thể bằng không

Quy tắc. Đưa uv+w=u+vw về (v-1)(u-w)=0. Nếu miền xác định chứng minh u\ne w, chỉ còn v=1.

Vì sao đúng? Trừ hai vế rồi nhóm: uv-u+w-vw=u(v-1)-w(v-1)=(v-1)(u-w). Đây là hằng đẳng thức, không phát sinh nghiệm ngoại lai.

Điều kiện. Việc đặt tên căn và tách căn phải đúng trên toàn miền xét. Muốn loại một nhân tử, phải chứng minh nó không thể bằng 0.

Khi nào không dùng được? Không chia ngay cho v-1 vì đó có thể chính là nhân tử chứa nghiệm. Không bỏ nhánh u=w chỉ vì nhìn thấy hai biểu thức khác nhau.

Ví dụ 6. Bốn căn nhưng chỉ một nhân tử có thể triệt tiêu

Giải \sqrt{x^2-5x+6}+\sqrt{x+1}=\sqrt{x-2}+\sqrt{x^2-2x-3}.

  • Phân tích x^2-5x+6=(x-2)(x-3) và x^2-2x-3=(x-3)(x+1). Các điều kiện của bốn căn đồng thời tương đương x\ge3. Đặc biệt, x=2 bị căn cuối loại.
  • Trên miền đó, đặt u=\sqrt{x-2},\ v=\sqrt{x-3},\ w=\sqrt{x+1}. Cả ba có nghĩa; các tích trong căn tách thành uv và vw.
  • Phương trình trở thành (v-1)(u-w)=0. Do w^2-u^2=(x+1)-(x-2)=3>0 và u, w không âm, w>u. Nhánh u=w không thể xảy ra.
  • Suy ra v=1, tức \sqrt{x-3}=1, nên x=4. Thế lại: hai vế đều là \sqrt2+\sqrt5.

Kết luận và kiểm tra

Nghiệm duy nhất là x=4. Không bình phương toàn bộ phương trình; mọi biến đổi trước bước cuối đều là đẳng thức hai chiều trên miền xác định.

Ví dụ 7. Bài mở rộng có cùng cấu trúc

Giải \sqrt{(x-4)(x-5)}+\sqrt{x+2}=\sqrt{x-4}+\sqrt{(x-5)(x+2)}.

  • Điều kiện đồng thời là x\ge5. Đặt u=\sqrt{x-4},\ v=\sqrt{x-5},\ w=\sqrt{x+2}.
  • Ta vẫn được (v-1)(u-w)=0. Lần này w^2-u^2=6, nên u\ne w.
  • Chỉ còn v=1, suy ra x=6. Thế lại: v bằng 1 nên uv + w và u + vw trùng nhau.

Kết luận và kiểm tra

Nghiệm 6 đến từ hằng số 5 dưới căn v; không phải mọi phương trình cùng hình dáng đều có nghiệm 4.

Sơ đồ quyết định của phép nhóm

05

Chặn hai vế vào cùng một mốc

Có lúc tính chính xác hai vế là việc thừa. Nếu vế trái không thể thấp hơn một mốc, còn vế phải không thể cao hơn mốc ấy, một nghiệm chỉ có thể nằm nơi mọi dấu bằng cùng xảy ra .

05

Kẹp hai vế vào cùng một mốc

Quy tắc. Nếu L(x)\ge M và R(x)\le M trên miền xác định, thì L(x)=R(x) buộc L(x)=M=R(x). Kiểm tra giao của tất cả điều kiện đạt dấu bằng.

Vì sao đúng? Từ L=R ta có M\le L=R\le M, nên mọi bất đẳng thức phải là đẳng thức. Nếu L=\sqrt{p t^2+r^2}+\sqrt{q t^2+s^2} với p, q, r, s dương thì L\ge r+s, dấu bằng chỉ khi t=0.

Điều kiện. Các cận phải đúng trên toàn miền; các điều kiện dấu bằng phải có thể xảy ra đồng thời. Với R=r+s-h t^2, cần h\ge0 để có cận trên đã nêu.

Khi nào không dùng được? Hai cận khác nhau không tự chứng minh vô nghiệm. Nếu chỉ biết L\ge3 và R\le5, vẫn có thể có giao điểm giữa 3 và 5.

Ví dụ 8. Hai căn đạt đáy cùng lúc vế phải đạt đỉnh

Giải \sqrt{3x^2-18x+28}+\sqrt{4x^2-24x+45}=6x-x^2-5.

  • Đặt t=x-3. Hai biểu thức dưới căn là 3t^2+1 và 4t^2+9, luôn dương. Miền xác định là mọi số thực.
  • Vế trái \sqrt{3t^2+1}+\sqrt{4t^2+9}\ge1+3=4. Dấu bằng đòi t=0.
  • Vế phải 6x-x^2-5=4-(x-3)^2=4-t^2\le4. Dấu bằng cũng đòi t=0.
  • Phương trình buộc hai vế cùng bằng 4, nên t=0 và x=3. Thế lại được 1+3=18-9-5=4.
Luyện thi vào 10 và thi chuyên cùng LUKATO AI — đề thi thử, gia sư AI, chấm bài tự động.
Bắt đầu miễn phí

Xem thêm