Relative Clauses, mệnh đề quan hệ
Mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho danh từ đứng trước nó. Tám đại từ và trạng từ quan hệ who, whom, whose, which, that, where, when, why — mỗi từ có chức năng…
THCS AI LUKATO
Khái niệm 10 phút · Tiếng Anh 9
Chủ đề 06
P.01 · Bìa
Phần 2 + Phần 4 (~10%)
Relative Clauses, mệnh đề quan hệ
Mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho danh từ đứng trước nó. Tám đại từ và trạng từ quan hệ who, whom, whose, which, that, where, when, why — mỗi từ có chức năng riêng . Phân biệt mệnh đề xác định ( defining ) và không xác định ( non-defining ) qua dấu phẩy. Học cả quy tắc rút gọn để chinh phục dạng nối câu Phần 4.
Độ khó
Khá
Lớp
Lớp 9
Dung lượng
6 trang · 10 phút
Tần suất
★★★★☆
4 Mục tiêu học tập
01
Sử dụng đúng 8 đại từ và trạng từ quan hệ who, whom, whose, which, that, where, when, why .
02
Phân biệt mệnh đề xác định và không xác định qua dấu phẩy và ý nghĩa.
03
Vận dụng 3 quy tắc rút gọn: V-ing, V 3 /V-ed, to V .
04
Nối hai câu thành một câu hoàn chỉnh — kĩ năng then chốt cho Phần 4.
P.01
Bìa
Tổng quan · Mục tiêu
P.02
8 Đại từ quan hệ
who · whom · whose · which · that · where · when · why
P.03
Defining vs Non-def
Phân biệt qua dấu phẩy
P.04
Quy tắc rút gọn
V-ing · V 3 · to V
P.05
4 Dạng đề
Bài tập thực chiến
P.06
Tổng kết
Bí kíp + Báo trước
THCS AI LUKATO
thcs.lukatoai.kr
THCS AI LUKATO
Khái niệm 10 phút · Tiếng Anh 9
Chủ đề 06
P.02 · 8 Đại từ quan hệ
Bước 1 · 8 đại từ và trạng từ quan hệ
Who · Whom · Whose · Which · That · Where · When · Why
Mệnh đề quan hệ bắt đầu bằng một trong 5 đại từ quan hệ ( who, whom, whose, which, that ) hoặc 3 trạng từ quan hệ ( where, when, why ). Mỗi từ có chức năng và đối tượng bổ nghĩa riêng — chọn đúng từ là 80% của bài.
who
Who
Người · chủ ngữ
Chức năng
Bổ nghĩa người · làm chủ ngữ
Thay thế cho chủ ngữ là người trong mệnh đề quan hệ. Có thể thay bằng that trong mệnh đề xác định.
The man who lives next door is a doctor.
Người đàn ông sống cạnh nhà là bác sĩ.
whom
Whom
Người · tân ngữ
Chức năng
Bổ nghĩa người · làm tân ngữ
Dùng cho tân ngữ là người . Trang trọng — có thể thay bằng who hoặc that , hoặc bỏ trong mệnh đề xác định.
The girl (whom) I met yesterday is my cousin.
Cô gái (mà) tôi gặp hôm qua là chị họ tôi.
whose
Whose
Sở hữu
Chức năng
Chỉ sở hữu · cho người và vật
Thay thế cho tính từ sở hữu ( his, her, its, their ). Dùng cho cả người và vật . Không thể bỏ hoặc thay bằng that .
The boy whose bag is red is my friend.
Cậu bé có cái cặp màu đỏ là bạn tôi.
which
Which
Vật · sự việc
Chức năng
Bổ nghĩa vật · làm chủ ngữ hoặc tân ngữ
Dùng cho vật, sự việc, động vật . Có thể thay bằng that . Trong mệnh đề không xác định , bắt buộc dùng which .
The book which I bought is interesting.
Quyển sách (mà) tôi mua thì thú vị.
Đại từ / Trạng từ
Đối tượng bổ nghĩa
Chức năng
Có thể thay bằng "that"?
Ví dụ điển hình
that · Người · vật · Chủ ngữ hoặc tân ngữ · — · The man that works here...
where · Nơi chốn · Trạng từ chỉ nơi · Không (= in/at which) · The city where I was born...
when · Thời gian · Trạng từ chỉ thời gian · Không (= in/on which) · The day when we met...
why · Lý do · Trạng từ chỉ nguyên nhân · Không (= for which) · The reason why she left...
THCS AI LUKATO
thcs.lukatoai.kr
THCS AI LUKATO
Khái niệm 10 phút · Tiếng Anh 9
Chủ đề 06
P.03 · Defining vs Non-defining
Bước 2 · 2 loại mệnh đề quan hệ
Defining vs Non-defining
Hai loại mệnh đề quan hệ phân biệt qua dấu phẩy và tính cần thiết của thông tin. Mệnh đề xác định ( defining ) không có dấu phẩy và cần thiết để hiểu danh từ — mệnh đề không xác định ( non-defining ) có dấu phẩy và chỉ bổ sung thông tin .
Loại 1 · Defining (Xác định)
Mệnh đề defining — bắt buộc
Đặc điểm
Không có dấu phẩy · Cần thiết để xác định danh từ
Quy tắc
Không có dấu phẩy ngăn cách với mệnh đề chính
Bỏ mệnh đề thì câu mất nghĩa hoặc không xác định
Có thể dùng that thay cho who/which
Có thể bỏ đại từ quan hệ khi nó là tân ngữ
The book which/that I bought yesterday is interesting.
The book I bought yesterday is interesting.
Quyển sách (mà) tôi mua hôm qua thì thú vị. (bắt buộc cho biết quyển sách nào)
Loại 2 · Non-defining (Không xác định)
Mệnh đề non-defining — bổ sung
Đặc điểm
Có dấu phẩy · Bổ sung thông tin (có thể bỏ)
Quy tắc
Có dấu phẩy ngăn cách với mệnh đề chính
Bỏ mệnh đề thì câu vẫn rõ nghĩa
KHÔNG dùng that — chỉ who/which/whose...
KHÔNG bỏ được đại từ quan hệ
My father , who is 50 years old, works in a bank.
(Bỏ mệnh đề: My father works in a bank — vẫn rõ nghĩa)
Bố tôi, năm nay 50 tuổi, làm việc ở ngân hàng.
Tiêu chí so sánh
Defining (Xác định)
Non-defining (Không xác định)
Dấu phẩy · KHÔNG có · CÓ (ngăn 2 đầu)
Mức độ cần thiết · Bắt buộc — không thể bỏ · Bổ sung — có thể bỏ
Dùng "that"? · CÓ — thay được who/which · KHÔNG — bắt buộc who/which
Bỏ đại từ quan hệ? · CÓ — khi là tân ngữ · KHÔNG — luôn giữ
Danh từ riêng · Không phù hợp · Thường dùng (Hanoi, Mary...)
Ví dụ · The man (who) I met... · My father, who is kind, ...
THCS AI LUKATO
thcs.lukatoai.kr
THCS AI LUKATO
Khái niệm 10 phút · Tiếng Anh 9
Chủ đề 06
P.04 · 3 Quy tắc rút gọn
Bước 3 · Rút gọn mệnh đề quan hệ
3 Quy tắc rút gọn · V-ing · V 3 · to V
Mệnh đề quan hệ có thể rút gọn để câu ngắn gọn hơn — đặc biệt phổ biến trong văn viết. 3 quy tắc cốt lõi : V-ing cho mệnh đề chủ động , V 3 /V-ed cho bị động , to V cho mục đích / khả năng . Quy tắc này hay xuất hiện trong dạng đề chọn đáp án rút gọn.
Quy tắc 1 · Chủ động
Rút gọn thành V-ing
who/which/that + V (chủ động)
dẫn đến V-ing
Khi đại từ quan hệ là chủ ngữ + động từ ở thể chủ động , rút gọn bằng cách bỏ đại từ và to be , đổi V thành V-ing .
The man who is standing there is my father.
dẫn đến The man standing there is my father.
Người đàn ông đang đứng đó là bố tôi.
Quy tắc 2 · Bị động
Rút gọn thành V 3 /V-ed
who/which/that + be + V 3
dẫn đến V 3 /V-ed
Khi mệnh đề ở thể bị động , rút gọn bằng cách bỏ đại từ và be , chỉ giữ lại V 3 /V-ed . Áp dụng cho cả mọi thì bị động.
The book which was written by him is good.
dẫn đến The book written by him is good.
Quyển sách được viết bởi anh ấy thì hay.
Quy tắc 3 · Mục đích / Khả năng
Rút gọn thành to V
the first / last / only + N + who/which
dẫn đến to V
Mệnh đề có so sánh nhất ( the first, the last, the only, the best... ) hoặc chỉ khả năng ( can, must ) rút gọn thành to + V .
He was the first man who arrived at the office.
dẫn đến He was the first man to arrive at the office.
Anh ấy là người đầu tiên đến văn phòng.
Mệnh đề gốc
Cách rút gọn
Ví dụ rút gọn
Lưu ý
who/which is V-ing · dẫn đến V-ing · The boy playing football... · Hiện tại tiếp diễn
who/which V-s/es (thường) · dẫn đến V-ing · Students studying English... · Hiện tại đơn (chủ động)
who/which is V 3 (bị động) · dẫn đến V 3 · The wallet found on the floor... · Bị động
who/which has been V 3 · dẫn đến V 3 · The book written in 1990... · Hiện tại HT bị động
the first who V · dẫn đến to V · She was the first to come . · So sánh nhất
someone who can V · dẫn đến to V · I need someone to help me. · Khả năng / mục đích
THCS AI LUKATO
thcs.lukatoai.kr
THCS AI LUKATO
Khái niệm 10 phút · Tiếng Anh 9
Chủ đề 06
P.05 · 4 Dạng bài thi
Bước 4 · Phần 2 và Phần 4
4 Dạng chuẩn — bài tập thực chiến
Mệnh đề quan hệ xuất hiện ở 2 phần bài thi: Phần 2 (chọn đại từ quan hệ đúng) và Phần 4 (nối hai câu thành một). 4 dạng chuẩn : chọn who/which, defining vs non-defining, rút gọn V-ing/V 3 , nối câu hoàn chỉnh.
Dạng A · Chọn who / which
Phân biệt người và vật
The book _______ I read last week was very interesting.
A. who
B. which ✓
C. whose
D. where
Đáp án B · Danh từ book là vật nên dùng which (hoặc that ). Loại A vì who dành cho người, loại C vì whose chỉ sở hữu, loại D vì where chỉ nơi chốn.
Dạng B · Defining vs Non-defining
Nhận diện qua dấu phẩy
My mother, _______ is a doctor, works at the hospital.
A. that
B. who ✓
C. which
D. whose
Đáp án B · Dấu phẩy 2 đầu cho thấy đây là mệnh đề không xác định — KHÔNG dùng that (loại A). Danh từ mother là người nên dùng who . Loại C vì which dành cho vật.
Dạng C · Rút gọn V 3 (bị động)
Áp dụng quy tắc rút gọn bị động
The novel _______ by Nguyen Du is famous worldwide.
A. writing
B. written ✓
C. wrote
D. writes
Đáp án B · Câu gốc: The novel which was written by Nguyen Du (bị động). Rút gọn quy tắc 2: bỏ which was , giữ V 3 = written . Loại A là V-ing chủ động.
Dạng D · Nối câu (Phần 4)
Combine two sentences using a relative clause
"This is the boy. His father is a famous singer." Choose the best combined sentence.
A. This is the boy who father is a famous singer.
B. This is the boy whose father is a famous singer. ✓
C. This is the boy that his father is a famous singer.
D. This is the boy which father is a famous singer.
Đáp án B · His chỉ sở hữu dẫn đến dùng whose : whose father . Loại A vì who không thay sở hữu, loại C vì giữ cả that + his là sai (lặp), loại D vì which dành cho vật.
THCS AI LUKATO
thcs.lukatoai.kr
THCS AI LUKATO
Khái niệm 10 phút · Tiếng Anh 9
Chủ đề 06
P.06 · Tổng kết
Bước 5 · Tổng kết
Bí kíp thực chiến + Chủ đề tiếp
Cô đọng những điểm cốt lõi cần nhớ trong vòng 1 phút trước khi vào phòng thi. Quy trình 3 bước chọn đại từ quan hệ + Top 3 lỗi sai phổ biến và báo trước Chủ đề 07 — Comparison + Modal Verbs.
Quy trình 3 bước · Chọn đại từ quan hệ
Bước · Cốt lõi cần nhớ
B1 · Đối tượng · Người dẫn đến who/whom · Vật dẫn đến which · Sở hữu dẫn đến whose · Nơi dẫn đến where · Thời gian dẫn đến when
B2 · Chức năng · Chủ ngữ dẫn đến who/which · Tân ngữ dẫn đến whom/which (có thể bỏ)
B3 · Dấu phẩy? · Có dấu phẩy = không dùng that · Không dấu phẩy = có thể dùng that
Bẫy 1 · "that" · KHÔNG dùng that trong mệnh đề non-defining (có dấu phẩy)
Bẫy 2 · whose · Thay cho tính từ sở hữu (his/her/its/their) — không thay đại từ
Bẫy 3 · Rút gọn · Chủ động dẫn đến V-ing · Bị động dẫn đến V 3 · Nhất/khả năng dẫn đến to V
Top 3 Lỗi sai phổ biến
01
Dùng that trong mệnh đề có dấu phẩy — Lỗi #1: My father, that works in a bank... SAI! Mệnh đề non-defining (có dấu phẩy) tuyệt đối không dùng that — phải who hoặc which .
02
Lặp đại từ sau quan hệ đại từ — Khi đã dùng whose , không lặp his/her/its : The boy whose his father is rich SAI! Phải The boy whose father is rich .
03
Nhầm where với which — Where chỉ nơi chốn (= in/at which ): The city where I live . Nếu dùng which , phải có giới từ: The city in which I live . Đây là bẫy hay gặp.
Báo trước Chủ đề tiếp
Chủ đề 07 · Comparison + Modal Verbs
So sánh hơn ( comparative ), so sánh nhất ( superlative ), so sánh bằng ( as ... as ), so sánh kép ( the more ... the more ). Modal verbs: can, could, may, might, must, should, have to, ought to — diễn tả khả năng, sự cho phép, nghĩa vụ, lời khuyên. Phân biệt must vs have to và should vs ought to . Chiếm khoảng 15% Phần 2 và xuất hiện rất nhiều ở dạng chọn đáp án.
Quét mã để luyện tập thêm
THCS AI LUKATO
Tự động tạo 200+ câu hỏi áp dụng Chủ đề 06. Giải thích bằng tiếng Việt cấp giáo viên chuyên ngay tức thì.
thcs.lukatoai.kr
THCS AI LUKATO · Tiếng Anh 9 · Chủ đề 06
thcs.lukatoai.kr