Bỏ qua đến nội dung chính

Định lí Viète theo điều kiện: tổng, tích và tham số

Chuyên đề Toán 9 bằng tiếng Việt: kiểm điều kiện nghiệm thực trước khi dùng Viète, đổi biểu thức đối xứng về tổng và tích, giữ điều kiện khác 0 khi lấy…

Cập nhật: 2026-10-01

Môn: Toán · Tài liệu THCS

LUKATO · TOÁN 9 · CHUYÊN ĐỀ HÀM SỐ VÀ PHƯƠNG TRÌNH

Định lí Viète theo điều kiện: tổng, tích và tham số

Định lí Viète cho phép làm việc với hai nghiệm mà không cần viết từng nghiệm. Giá trị của phương pháp nằm ở chỗ giữ đồng thời ba việc: phương trình thật sự có nghiệm cần xét, biểu thức được xác định, và kết luận phù hợp với tham số.

Điều kiện nghiệm Tổng và tích Biểu thức đối xứng Xét dấu

01 · Ba cổng điều kiện trước mọi phép biến đổi

Xét phương trình ax² + bx + c = 0 với a ≠ 0 . Nếu gọi x₁, x₂ là hai nghiệm thực (có thể trùng nhau), cần Δ = b² − 4ac ≥ 0 . Khi đó Viète cho:

S = x₁ + x₂ = −b/a ; P = x₁x₂ = c/a.

Cổng nghiệm

Δ > 0: hai nghiệm thực phân biệt. Δ = 0: nghiệm kép. Δ < 0: không có nghiệm thực; không được nói về “hai nghiệm thực” rồi áp dụng kết luận về dấu của chúng.

Cổng biểu thức

Nếu biểu thức có 1/x₁ hoặc 1/x₂, phải thêm x₁x₂ = P ≠ 0. Có nghiệm thực chưa bảo đảm hai nghiệm đều khác 0.

Thứ tự: a ≠ 0 → điều kiện nghiệm thực → điều kiện mẫu/ căn/ dấu của biểu thức → dùng S, P → kiểm lại tham số.

02 · Vì sao tổng và tích đủ cho biểu thức đối xứng?

Biểu thức đối xứng là biểu thức không đổi khi hoán đổi x₁ với x₂. Nhiều biểu thức loại này có thể viết bằng S và P, nhờ các hằng đẳng thức đơn giản.

Biểu thức · Đổi về S, P · Lí do

x₁² + x₂² · S² − 2P · (x₁ + x₂)² = x₁² + 2x₁x₂ + x₂².

(x₁ − x₂)² · S² − 4P · Trừ thêm 2P so với x₁² + x₂².

x₁³ + x₂³ · S³ − 3PS · (x₁ + x₂)³ có thêm 3x₁x₂(x₁ + x₂).

1/x₁ + 1/x₂ · S/P, nếu P ≠ 0 · Quy đồng mẫu: (x₁ + x₂)/(x₁x₂).

Không cần giải phương trình để tìm từng nghiệm khi chỉ hỏi một biểu thức có dạng trên. Nhưng trước khi dùng S/P, hãy kiểm P khác 0.

03 · Một mô hình tham số để giữ điều kiện xuyên suốt

Dùng phương trình tự biên soạn x² − 2mx + (m + 2) = 0 . Ở đây a = 1 với mọi m, nên S = 2m và P = m + 2. Điều kiện có nghiệm thực được xét riêng:

Δ = (−2m)² − 4(m + 2) = 4(m² − m − 2) = 4(m − 2)(m + 1).

Vì hệ số 4 dương, Δ ≥ 0 khi m ≤ −1 hoặc m ≥ 2 . Các giá trị −1 và 2 được giữ lại nếu bài cho phép nghiệm kép; chỉ khi yêu cầu hai nghiệm phân biệt mới thay ≥ bằng >.

Đoạn xanh biểu thị tập m cho nghiệm thực; dấu m = −2 là điều kiện riêng khi xuất hiện nghịch đảo.

04 · Biến đổi một biểu thức mà không tìm nghiệm

Với mô hình ở trên, thay S = 2m và P = m + 2 vào hằng đẳng thức:

x₁² + x₂² = S² − 2P = 4m² − 2m − 4.

Công thức theo m chỉ có ý nghĩa như tổng bình phương của hai nghiệm thực trong miền m ≤ −1 hoặc m ≥ 2. Chẳng hạn m = 0 cho một giá trị đại số của 4m² − 2m − 4, nhưng phương trình lúc ấy có Δ < 0; không được gọi giá trị đó là tổng bình phương hai nghiệm thực.

Bẫy kiểm miền: giải một điều kiện phụ trên biểu thức có thể cho ra ứng viên m. Mỗi ứng viên phải được đưa trở lại miền nghiệm thực ban đầu; nếu có mẫu, kiểm thêm mẫu khác 0.

05 · Nghịch đảo cần một điều kiện khác

Trong cùng mô hình, 1/x₁ + 1/x₂ = S/P = 2m/(m + 2) chỉ khi m ≠ −2 . Giá trị m = −2 vẫn thuộc miền có nghiệm thực vì −2 ≤ −1, nhưng P = 0, nghĩa là ít nhất một nghiệm bằng 0.

Miền cho tổng nghịch đảo: (m ≤ −1 hoặc m ≥ 2) và m ≠ −2.

Điều kiện nghiệm thực và điều kiện biểu thức xác định làm hai việc khác nhau. Kiểm Δ xong không được xóa điều kiện P ≠ 0 trong phép quy đồng.

06 · Xét dấu nghiệm bằng S và P

Chỉ sau khi biết nghiệm thực, tích P cho biết các nghiệm cùng dấu hay trái dấu; tổng S phân biệt cùng dương hay cùng âm. Trường hợp P = 0 phải xét riêng.

Điều kiện trong miền nghiệm thực · Kết luận · Giải thích

P < 0 · Hai nghiệm trái dấu · Tích của một số âm và một số dương là âm.

P > 0, S > 0 · Hai nghiệm dương · Cùng dấu vì tích dương; tổng dương loại trường hợp cùng âm.

P > 0, S < 0 · Hai nghiệm âm · Cùng dấu vì tích dương; tổng âm loại trường hợp cùng dương.

P = 0 · Ít nhất một nghiệm bằng 0 · Không dùng phép chia cho P.

Áp dụng vào mô hình: m < −2 thì P < 0 nên hai nghiệm trái dấu; m = −2 có một nghiệm 0; −2 < m ≤ −1 cho P > 0 và S < 0 nên hai nghiệm âm; m ≥ 2 cho P > 0 và S > 0 nên hai nghiệm dương. Các khoảng này đã nằm trong miền Δ ≥ 0.

07 · Quy trình tìm tham số không đánh mất điều kiện

  • Viết rõ phương trình theo m, xác nhận hệ số bậc hai khác 0; nếu a phụ thuộc m, tách trường hợp a = 0.
  • Tính Δ và giải miền m cho nghiệm thực hoặc phân biệt đúng theo yêu cầu.
  • Ghi S và P bằng Viète, cùng điều kiện phát sinh từ mẫu, căn hay bất đẳng thức.
  • Đổi biểu thức đối xứng về S, P rồi mới thay m để giảm phép tính.
  • Giải điều kiện đại số cần thiết; lọc từng ứng viên qua tất cả điều kiện đã ghi.
  • Thế lại vào biểu thức gốc để xác nhận và diễn đạt kết luận đúng về số nghiệm, dấu nghiệm.

Thẻ phương pháp: tồn tại nghiệm → biểu thức xác định → Viète → biến đổi → lọc ứng viên → kết luận. Nếu bỏ một cổng, phép tính đúng vẫn có thể dẫn đến kết luận sai.

LUKATO · Chuyên đề phương pháp Toán 9 · Mô hình và sơ đồ được biên soạn mới, độc lập với đề thi.

Luyện thi vào 10 và thi chuyên cùng LUKATO AI — đề thi thử, gia sư AI, chấm bài tự động.
Bắt đầu miễn phí

Xem thêm