Bỏ qua đến nội dung chính

Xác suất của biến cố trong trò chơi ngẫu nhiên đơn giản · Bài 3/3

Xác suất cổ điển: công thức P(A)=n(A)/n(Omega), không gian mẫu, và tính xác suất với đồng xu, xúc xắc, hộp bi — Bài 3/3 chủ đề Xác suất & Thống kê lớp 9.

Cập nhật: 2026-09-26

Môn: Toán · Tài liệu THCS

THCS AI LUKATO

TOÁN 9 · XÁC SUẤT & THỐNG KÊ

Chủ đề: Thống kê & Xác suất

Bài 3/3 · Xác suất của biến cố trong trò chơi ngẫu nhiên

Chuyên đề · Thống kê & Xác suất

Xác Suất Của

Biến Cố

Nắm công thức xác suất cổ điển và biết tính xác suất của một biến cố trong các trò chơi ngẫu nhiên đơn giản — tung đồng xu, gieo xúc xắc, rút bi từ hộp.

Thời lượng

45 phút

Độ khó

Trung bình

Dạng bài

4 dạng cốt lõi

Yêu cầu

Đếm cơ bản (Bài 1–2)

BÀI 1

Thu thập & bảng tần số

Phân loại dữ liệu · lập và đọc bảng tần số

BÀI 2

Số trung bình, trung vị, mốt

Các số đặc trưng đo xu thế trung tâm

BÀI 3

Xác suất biến cố

Xác suất trong trò chơi ngẫu nhiên đơn giản

Mục tiêu bài học

01

Nắm công thức xác suất cổ điển : P(A)=n(A)/n(\Omega).

02

Biết liệt kê không gian mẫu \Omega của một phép thử ngẫu nhiên đơn giản.

03

Biết đếm số kết quả thuận lợi cho một biến cố A cho trước.

04

Vận dụng tính xác suất với đồng xu, xúc xắc, và hộp bi.

THCS AI LUKATO · Toán 9 · Xác suất & Thống kê · Bài 3

THCS AI LUKATO

TOÁN 9 · XÁC SUẤT & THỐNG KÊ

Chủ đề: Thống kê & Xác suất

Bài 3/3 · Xác suất của biến cố trong trò chơi ngẫu nhiên

ĐỊNH NGHĨA

Xác suất cổ điển của một biến cố

Đồng xu · Xúc xắc · Hộp bi

Công thức xác suất cổ điển

P ( A ) = n ( Ω ) n ( A ) ​

Xét một phép thử ngẫu nhiên có không gian mẫu \Omega gồm các kết quả đồng khả năng (khả năng xảy ra như nhau). Với biến cố A, xác suất P(A) bằng số kết quả thuận lợi cho A — kí hiệu n(A) — chia cho tổng số kết quả có thể — kí hiệu n(\Omega). Luôn có 0\le P(A)\le 1.

Loại 1

Đồng xu

\Omega=\{Ngửa, Sấp\}, n(\Omega)=2

Mỗi lần tung, hai mặt Ngửa/Sấp có khả năng xảy ra như nhau.

VD: P(ngửa) = 1/2

Loại 2

Xúc xắc

\Omega=\{1,2,3,4,5,6\}, n(\Omega)=6

Xúc xắc 6 mặt cân đối, mỗi mặt có khả năng xuất hiện như nhau.

VD: P(số chẵn) = 3/6 = 1/2

Loại 3

Hộp bi

n(\Omega) = tổng số bi trong hộp

Rút ngẫu nhiên 1 viên bi, các viên có kích thước và khối lượng như nhau.

VD: hộp 4 đỏ, 6 xanh \implies P(đỏ) = 4/10 = 2/5

THCS AI LUKATO · Toán 9 · Xác suất & Thống kê · Bài 3

THCS AI LUKATO

TOÁN 9 · XÁC SUẤT & THỐNG KÊ

Chủ đề: Thống kê & Xác suất

Bài 3/3 · Xác suất của biến cố trong trò chơi ngẫu nhiên

KHÔNG GIAN MẪU

Không gian mẫu của phép thử 2 xúc xắc

Ví dụ: 2 xúc xắc, 36 kết quả có thể

Quy tắc 01

Công thức xác suất

P(A)=n(A)/n(\Omega)

Số kết quả thuận lợi cho A chia cho tổng số kết quả có thể.

Quy tắc 02

Không gian mẫu nhiều phép thử

n(\Omega) = tích số kết quả mỗi bước

Gieo 2 xúc xắc: n(\Omega)=6\times 6=36 cặp kết quả đồng khả năng.

Quy tắc 03

Đếm kết quả thuận lợi

Liệt kê hoặc dùng bảng/lưới

Trong ví dụ trên, tổng=7 ứng với 6 ô tô đậm trên lưới 6\times 6.

Quy tắc 04

Biến cố chắc chắn & không thể

P=1 hoặc P=0

Biến cố chắc chắn xảy ra có P=1; biến cố không thể xảy ra có P=0.

THCS AI LUKATO · Toán 9 · Xác suất & Thống kê · Bài 3

THCS AI LUKATO

TOÁN 9 · XÁC SUẤT & THỐNG KÊ

Chủ đề: Thống kê & Xác suất

Bài 3/3 · Xác suất của biến cố trong trò chơi ngẫu nhiên

PHƯƠNG PHÁP

2 phương pháp cốt lõi

Liệt kê không gian mẫu · đếm bằng bảng kết quả

Phương pháp 1

Liệt kê toàn bộ không gian mẫu

B1

Liệt kê tất cả các kết quả có thể của phép thử, kí hiệu \Omega.

B2

Đếm n(\Omega) — tổng số kết quả trong \Omega.

B3

Xác định các kết quả thuộc biến cố A, đếm n(A).

B4

Tính P(A)=n(A)/n(\Omega), rút gọn nếu có thể.

Ví dụ minh họa

Tung hai đồng xu cân đối và đồng chất. Tính xác suất xuất hiện ít nhất một mặt ngửa.

\Omega=\{NN, NS, SN, SS\} \implies n(\Omega)=4 (liệt kê không gian mẫu)

A={NN, NS, SN} \implies n(A)=3 (ít nhất 1 ngửa)

Đáp số: P(A) = 4 3 ​

Phương pháp 2

Đếm bằng bảng/lưới kết quả

B1

Lập bảng hoặc lưới liệt kê mọi cặp kết quả có thể (ví dụ 6\times 6 cho 2 xúc xắc).

B2

Tính n(\Omega) bằng tích số kết quả của từng phép thử thành phần.

B3

Tô đậm/đếm các ô thỏa mãn biến cố A trên bảng.

B4

Tính P(A)=n(A)/n(\Omega), rút gọn nếu có thể.

Ví dụ minh họa

Gieo đồng thời hai con xúc xắc cân đối. Tính xác suất tổng số chấm xuất hiện trên hai con bằng 7.

n(\Omega)=6\times 6=36 (lưới kết quả 2 xúc xắc)

Các cặp tổng=7: (1,6),(2,5),(3,4),(4,3),(5,2),(6,1) \implies n(A)=6

Đáp số: P(A) = 36 6 ​ = 6 1 ​

Lưu ý

Chỉ áp dụng công thức P(A)=n(A)/n(\Omega) khi các kết quả trong không gian mẫu là đồng khả năng — nếu không, phải xét lại phép thử trước khi tính xác suất.

THCS AI LUKATO · Toán 9 · Xác suất & Thống kê · Bài 3

THCS AI LUKATO

TOÁN 9 · XÁC SUẤT & THỐNG KÊ

Chủ đề: Thống kê & Xác suất

Bài 3/3 · Xác suất của biến cố trong trò chơi ngẫu nhiên

LUYỆN TẬP

4 dạng bài tập cốt lõi

Từ xác suất cơ bản đến không gian mẫu nhiều bước

Dạng 1 · Xác suất cơ bản

Xác suất trên một phép thử đơn

Gieo một con xúc xắc cân đối 6 mặt. Tính xác suất xuất hiện mặt có số chấm chẵn.

Không gian mẫu

\Omega=\{1,2,3,4,5,6\} \implies n(\Omega)=6

Kết quả thuận lợi

A={2,4,6} \implies n(A)=3

Kết luận: P(A)=3/6=1/2

Dạng 2 · Hộp bi

Xác suất rút bi từ hộp

Một chiếc hộp chứa 5 viên bi đỏ, 3 viên bi xanh và 2 viên bi vàng, các viên bi có kích thước và khối lượng như nhau. Lấy ngẫu nhiên một viên bi. Tính xác suất viên bi lấy được là bi đỏ.

Tổng số bi

n(\Omega)=5+3+2=10

Số bi đỏ

n(A)=5

Kết luận: P(A)=5/10=1/2

Dạng 3 · Nhiều phép thử

Xác suất khi tung đồng xu nhiều lần

Tung một đồng xu cân đối 3 lần. Tính xác suất xuất hiện đúng 2 mặt ngửa.

Không gian mẫu

n(\Omega)=2^{3}=8

Kết quả thuận lợi

A={NNS,NSN,SNN} \implies n(A)=3

Kết luận: P(A)=3/8

Dạng 4 · Bảng kết quả

Xác suất tổng số chấm 2 xúc xắc

Gieo đồng thời hai con xúc xắc cân đối. Tính xác suất tổng số chấm nhỏ hơn 5.

Không gian mẫu

n(\Omega)=6\times 6=36

Kết quả thuận lợi

tổng \in\{2,3,4\}: (1,1);(1,2),(2,1);(1,3),(3,1),(2,2) \implies n(A)=6

Kết luận: P(A)=6/36=1/6

THCS AI LUKATO · Toán 9 · Xác suất & Thống kê · Bài 3

THCS AI LUKATO

TOÁN 9 · XÁC SUẤT & THỐNG KÊ

Chủ đề: Thống kê & Xác suất

Bài 3/3 · Xác suất của biến cố trong trò chơi ngẫu nhiên

TỔNG KẾT

Ghi nhớ & luyện tập

Ôn lại toàn bộ kiến thức cốt lõi của Bài 3 — Xác suất biến cố

Bảng công thức cốt lõi

Khái niệm · Công thức / Kí hiệu · Ghi chú

Xác suất cổ điển · P(A)=n(A)/n(\Omega) · Áp dụng khi các kết quả đồng khả năng

Không gian mẫu 1 phép thử · \Omega = tập mọi kết quả có thể · Đồng xu: n(\Omega)=2 · Xúc xắc: n(\Omega)=6

Không gian mẫu nhiều phép thử · n(\Omega) = tích số kết quả từng bước · 2 xúc xắc: n(\Omega)=6\times 6=36

Khoảng giá trị · 0\le P(A)\le 1 · P=1: chắc chắn · P=0: không thể

3 lỗi sai thường gặp

01

Đếm sai n(\Omega) — quên nhân số kết quả các bước khi phép thử có nhiều giai đoạn (ví dụ 2 xúc xắc phải là 36, không phải 12).

02

Bỏ sót kết quả thuận lợi — liệt kê thiếu trường hợp thuộc biến cố A khi đếm n(A) thủ công.

03

Áp dụng công thức khi không đồng khả năng — công thức P(A)=n(A)/n(\Omega) chỉ đúng khi mọi kết quả có khả năng xảy ra như nhau.

Hoàn thành

Trọn bộ 3 bài · Xác suất & Thống kê

Bạn đã hoàn thành chuyên đề Thống kê & Xác suất lớp 9 — từ thu thập, phân loại dữ liệu, các số đặc trưng, đến xác suất của biến cố. Hãy quét mã QR để luyện tập thêm các dạng bài đa dạng.

Quét mã để luyện tập thêm

THCS AI LUKATO

Tự động tạo 200+ câu hỏi áp dụng Bài 3 — Xác suất biến cố. Lời giải tiếng Việt cấp giáo viên chuyên ngay tức thì.

THCS AI LUKATO · Toán 9 · Xác suất & Thống kê · Bài 3

Visual Learning Map · 4 sơ đồ bắt buộc

Nhìn cấu trúc bằng hình trước khi đọc công thức và lời giải chi tiết.

01 · Khóa cấu trúc

02 · Mind map

03 · Hình học / đồ thị

04 · Checkpoint

Luyện thi vào 10 và thi chuyên cùng LUKATO AI — đề thi thử, gia sư AI, chấm bài tự động.
Bắt đầu miễn phí

Xem thêm